
Nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong giao dịch đất đai. Khi thực hiện việc chuyển nhượng, các bên liên quan cần tuân thủ các quy định pháp lý để đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Trong bài viết này, ACC Bình Dương cung cấp mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất và giải thích chi tiết về các nguyên tắc cần lưu ý.
1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2024, chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất giữa các bên thông qua các hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu đáp ứng 05 điều kiện tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, bao gồm:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ các trường hợp thừa kế, chuyển đổi đất nông nghiệp, tặng cho Nhà nước, hoặc cá nhân/tổ chức chưa có giấy chứng nhận nhưng đủ điều kiện cấp).
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết theo quy định.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để thi hành án.
- Đất còn trong thời hạn sử dụng.
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
>>>> Xem thêm bài viết: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp
2. Hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất
Hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một thỏa thuận ban đầu giữa các bên liên quan, trong đó ghi nhận những thỏa thuận cơ bản về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nội dung dưới đây là mẫu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất ban hành kèm Nghị định 02/2022/NĐ-CP.

>>>> Mời quý bạn đọc tải xuống Hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất: tại đây
>>>> Xem thêm bài viết: Điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất
3. Những trường hợp không được nhận chuyển nhượng đất
Theo khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024, các trường hợp không được nhận chuyển nhượng đất gồm:
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng từ cá nhân, trừ khi được chuyển mục đích sử dụng theo quy hoạch được phê duyệt.
- Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không được nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho đất ở và các loại đất khác trong khu vực này.
- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, người Việt định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bị pháp luật cấm nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất.
4. Công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng đất ở đâu?

Pháp luật cho phép lựa chọn công chứng hoặc chứng thực hợp đồng khi chuyển nhượng đất. Vậy cụ thể, sẽ thực hiện thủ tục này ở đâu?
4.1. Nơi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Pháp luật hiện hành cho phép các bên có thể lựa chọn công chứng hoặc chứng thực hợp đồng khi chuyển nhượng đất. Tuy nhiên, việc công chứng chỉ được thực hiện tại tổ chức công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có bất động sản.
Quy định này tại Điều 42 Luật Công chứng 2014 nêu rõ: Công chứng viên chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch bất động sản trong phạm vi địa phương nơi tổ chức hành nghề đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, từ chối nhận di sản, hoặc ủy quyền liên quan đến quyền bất động sản.
4.2. Nơi chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực:
- Hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất (theo Luật Đất đai).
- Hợp đồng, giao dịch về nhà ở (theo Luật Nhà ở).
Do đó, nơi chứng thực hợp đồng chuyển nhượng nhà đất là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.
>>>> Xem thêm bài viết: Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thừa kế
5. Câu hỏi thường gặp
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?
Là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Có cần đóng thuế hay lệ phí khi chuyển nhượng đất không?
Có, người chuyển nhượng thường phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.
Việc chuyển nhượng đất có hiệu lực khi nào?
Hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực khi được công chứng/chứng thực và đăng ký biến động đất đai tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Việc nắm vững quy trình sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi đất đai hợp pháp và tránh những rủi ro không đáng có. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ pháp lý, ACC Bình Dương sẵn sàng đồng hành cùng bạn.
Để lại một bình luận