Tranh chấp đất đai là một trong những vấn đề phổ biến và phức tạp trong quan hệ pháp luật về đất đai. Theo quy định pháp luật hiện hành, việc hiểu rõ khái niệm và cách giải quyết tranh chấp là điều rất quan trọng. ACC Bình Dương sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ lưỡng qua bài viết này.

1. Tranh chấp đất đai là gì? Theo quy định Pháp Luật
Theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
Điều 3 Luật Đất đai 2024:
47. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
>>>Tham khảo: Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai trọn gói uy tín
2. Giải quyết tranh chấp đất đai bằng hòa giải
Theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2024, việc hòa giải tranh chấp đất đai được thực hiện với các nội dung như sau:
- Khuyến khích tự hòa giải: Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết thông qua hòa giải tại cơ sở.
- Hòa giải tại UBND cấp xã: Nếu các bên không tự hòa giải được, họ có thể gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để yêu cầu hòa giải.
- Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã: Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức liên quan. Thời hạn thực hiện thủ tục hòa giải tại cấp xã không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
- Lập biên bản hòa giải: Kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên tham gia và xác nhận của UBND cấp xã. Biên bản này sẽ được gửi đến các bên liên quan và lưu giữ tại UBND cấp xã.
- Xử lý sau hòa giải thành: Nếu hòa giải thành và dẫn đến thay đổi hiện trạng đất đai (như ranh giới hoặc người sử dụng đất), UBND cấp xã sẽ gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng) hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp khác). Cơ quan tài nguyên môi trường trình UBND cấp có thẩm quyền để quyết định công nhận thay đổi và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hòa giải không thành: Nếu hòa giải không đạt kết quả, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân để giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật.
3. Giải quyết tranh chấp đất đai bằng hình thức khởi kiện tại Tòa án nhân dân
4. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai theo Nghị định 102/2024
Theo Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai như sau:
– Khi nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
+ Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời người đại diện cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai 2024; người có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc, công chức Tư pháp – hộ tịch cấp xã; đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã; cá nhân, tổ chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
+ Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
– Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung: thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
– Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
– Kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
>>>Tham khảo: Mẫu đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai mới nhất
5. Vai trò của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp đất đai
6. Những lưu ý khi giải quyết tranh chấp đất đai
7. Câu hỏi thường gặp
Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai là bao lâu?
Thời gian hòa giải tại UBND cấp xã không quá 45 ngày. Tại Tòa án, thời gian phụ thuộc vào tính chất phức tạp của vụ việc.
Không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể khởi kiện được không?
Có thể, nhưng phải lựa chọn giữa khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết.
Khiếu nại quyết định của UBND cấp huyện/tỉnh thì làm sao?
Người dân có thể khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định pháp luật.
Việc giải quyết tranh chấp đất đai cần tuân thủ đúng quy định pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ACC Bình Dương để nhận tư vấn chi tiết và chuyên nghiệp.

Để lại một bình luận