Vấn đề được nhiều người quan tâm trong thực hiện nghĩa vụ quân sự là các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự, nhiều công dân có câu hỏi học thạc sĩ có được miễn nghĩa vụ quân sự hay không? ACC Bình Dương xin được thông tin đến bạn qua bài viết dưới đây

I. Miễn nghĩa vụ quân sự là gì?
Miễn nghĩa vụ quân sự là trường hợp công dân nam đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự bao gồm:
Do sức khỏe:
- Khuyết tật
- Mắc bệnh hiểm nghèo
- Mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính
Do hoàn cảnh gia đình:
- Con của liệt sĩ, thương binh hạng 1
- Một anh/em ruột của liệt sĩ
- Một con của thương binh hạng 2, bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
Do đang làm công tác:
- Làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên
Lý do khác:
- Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
- Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
II. Học thạc sĩ có được miễn nghĩa vụ quân sự hay không?
Hiện tại, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành, học thạc sĩ không thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự.
Tuy nhiên, bạn có thể được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong thời gian theo học chương trình thạc sĩ. Theo quy định, sinh viên đang học chương trình thạc sĩ hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học được tạm hoãn gọi nhập ngũ cho đến khi kết thúc chương trình đào tạo.
Để được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, bạn cần phải xuất trình các giấy tờ sau:
- Giấy báo nhập học chương trình thạc sĩ
- Giấy xác nhận đang theo học chương trình thạc sĩ
- Bạn cần phải thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự địa phương về việc bạn đang học thạc sĩ để được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.
- Nếu bạn không thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự địa phương về việc bạn đang học thạc sĩ, bạn có thể bị gọi nhập ngũ.
III. Các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự

Các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành:
Do sức khỏe:
- Khuyết tật
- Mắc bệnh hiểm nghèo
- Mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính
Do hoàn cảnh gia đình:
- Con của liệt sĩ, thương binh hạng 1
- Một anh/em ruột của liệt sĩ
- Một con của thương binh hạng 2, bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
Do đang làm công tác:
- Làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên
Lý do khác:
- Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
- Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
Theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được miễn gọi nhập ngũ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Đang là học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường trung học phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
- Đang là người lao động làm công tác cơ yếu.
- Đang là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đang là người đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước.
- Đang là người đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng, người già yếu.
- Đang là người đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
- Được Thủ tướng Chính phủ quyết định đặc biệt.
IV. Tiêu chuẩn tuyển quân để đi nghĩa vụ quân sự?

Tiêu chuẩn tuyển quân để đi nghĩa vụ quân sự bao gồm các yếu tố sau:
Về độ tuổi
- Nam: Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
- Nữ: Từ đủ 18 tuổi đến hết 22 tuổi.
Về lý lịch
- Có lý lịch rõ ràng, không vi phạm pháp luật.
- Không có tiền án, tiền sự.
- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Về sức khỏe:
- Đủ sức khỏe phục vụ trong quân đội theo quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP.
- Chiều cao, cân nặng, thị lực, thính lực… đạt tiêu chuẩn theo quy định.
Về trình độ văn hóa
- Nam: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.
- Nữ: Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.
Về phẩm chất đạo đức
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh.
- Có tinh thần yêu nước, ý thức chấp hành pháp luật.
Ngoài ra, còn có một số tiêu chuẩn khác về ngoại hình, tâm lý, và các yếu tố khác.
Lưu ý:
- Các tiêu chuẩn tuyển quân có thể thay đổi theo thời gian. Bạn nên liên hệ trực tiếp với Ban Chỉ huy quân sự địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
V. Phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự được quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Theo đó, phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự được chia thành 6 loại: loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5 và loại 6.
- Loại 1: Tốt.
- Loại 2: Khá
- Loại 3: Trung bình
- Loại 4: Hạn chế khả năng phục vụ tại ngũ
- Loại 5: Không đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ.
- Loại 6: Không gọi nhập ngũ.
Để phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự, công dân sẽ được khám sức khỏe tại Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự do Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn thành lập. Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ căn cứ vào các tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP để kết luận phân loại sức khỏe cho từng công dân.
Công dân thuộc các loại sức khỏe sau đây sẽ được gọi nhập ngũ:
- Loại 1, loại 2.
Công dân thuộc các loại sức khỏe sau đây sẽ được miễn gọi nhập ngũ:
- Loại 5, loại 6.
Công dân thuộc các loại sức khỏe sau đây sẽ được tạm hoãn gọi nhập ngũ:
- Loại 3, loại 4.
Công dân thuộc các loại sức khỏe sau đây sẽ được miễn nghĩa vụ quân sự:
- Mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
- Có tiền án, tiền sự do vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
- Đã được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự.
VI. Câu hỏi liên quan
1. Không đi nghĩa vụ quân sự có bị phạt không?
Trả lời:
Có, không đi nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt. Mức phạt sẽ tùy thuộc vào hành vi vi phạm của bạn:
1. Trốn tránh nghĩa vụ quân sự:
- Phạt tiền: Từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: Nếu đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
2. Đi nghĩa vụ quân sự có được trả lương không?
Trả lời: Có, đi nghĩa vụ quân sự được trả lương. Mức lương của quân nhân nghĩa vụ được quy định theo Nghị định số 141/2020/NĐ-CP
3. Đi nghĩa vụ quân sự trong bao lâu?
Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Điều này được quy định tại Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015.
Trong thời bình, nếu có lệnh động viên hoặc huy động thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ quân sự có thể được kéo dài.
Đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Tuy nhiên, thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc đối tượng này vẫn là 24 tháng.
Để lại một bình luận