Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới nhất là tài liệu quan trọng, cung cấp thông tin về mức giá áp dụng cho việc chuyển đổi giữa các loại đất. Việc này giúp người sử dụng đất hiểu rõ nghĩa vụ tài chính và đưa ra quyết định hợp lý. ACC Bình Dương cung cấp thêm thông tin và hướng dẫn để hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục hiệu quả.

1. Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới nhất
Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất như đã khẳng định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì sẽ căn cứ vào giá đất tính thu tiền sử dụng đất: giá đất được xác định theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định áp dụng trong từng giai đoạn.
| STT | Tỉnh thành | Văn bản | Tải xuống văn bản |
| 1 | An Giang | Quyết định 70/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 2 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Quyết định 38/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 3 | Bạc Liêu | Quyết định 372/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 4 | Bắc Giang | Quyết định 1025/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 5 | Bắc Kạn | Quyết định 31/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 6 | Bắc Ninh | Quyết định 31/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 7 | Bến Tre | Quyết định 47/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 8 | Bình Dương | Quyết định 36/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 9 | Bình Định | Quyết định 65/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 10 | Bình Phước | Quyết định 33/2015/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 11 | Bình Thuận | Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND | Tải xuống |
| 12 | Cà Mau | Quyết định 41/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 13 | Cao Bằng | Quyết định 2336/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 14 | Cần Thơ | Quyết định 19/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 15 | Đà Nẵng | Quyết định 09/2020/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 16 | Đắk Lắk | Quyết định 22/2020/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 17 | Đắk Nông | Quyết định 08/2020/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 18 | Điện Biên | Quyết định 53/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 19 | Đồng Nai | Quyết định 49/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 20 | Đồng Tháp | Quyết định 36/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 21 | Gia Lai | Nghị quyết 201/NQ-HĐND | Tải xuống |
| 22 | Hà Giang | Quyết định 28/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 23 | Hà Nam | Quyết định 48/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 24 | Hà Nội | Quyết định 30/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 25 | Hà Tĩnh | Quyết định 61/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 26 | Hải Dương | Quyết định 55/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 27 | Hải Phòng | Quyết định 54/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 28 | Hậu Giang | Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND | Tải xuống |
| 29 | Hòa Bình | Quyết định 57/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 30 | Hưng Yên | Quyết định 40/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 31 | Khánh Hoà | Quyết định 04/2020/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 32 | Kiên Giang | Quyết định 03/2020/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 33 | Kon Tum | Quyết định 30/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 34 | Lai Châu | Nghị quyết 44/2019/NQ-HĐND | Tải xuống |
| 35 | Lạng Sơn | Quyết định 32/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 36 | Lào Cai | Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND | Tải xuống |
| 37 | Lâm Đồng | Nghị quyết 167/2020/NQ-HĐND | Tải xuống |
| 38 | Long An | Quyết định 74/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 39 | Nam Định | Quyết định 46/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 40 | Nghệ An | Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND | Tải xuống |
| 41 | Ninh Bình | Quyết định 48/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 42 | Ninh Thuận | Quyết định 14/2020/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 43 | Phú Thọ | Quyết định 20/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 44 | Phú Yên | Quyết định 53/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 45 | Quảng Bình | Quyết định 40/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 46 | Quảng Nam | Quyết định 24/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 47 | Quảng Ngãi | Quyết định 11/2020/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 48 | Quảng Ninh | Quyết định 11/2020/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 49 | Quảng Trị | Quyết định 49/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 50 | Sóc Trăng | Quyết định 33/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 51 | Sơn La | Quyết định 43/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 52 | Tây Ninh | Quyết định 57/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 53 | Thái Bình | Quyết định 22/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 54 | Thái Nguyên | Quyết định 46/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 55 | Thanh Hoá | Quyết định 44/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 56 | Thừa Thiên Huế | Quyết định 80/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 57 | Tiền Giang | Quyết định 44/2015/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 58 | TP Hồ Chí Minh | Quyết định 79/2024/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 59 | Trà Vinh | Quyết định 35/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 60 | Tuyên Quang | Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND | Tải xuống |
| 61 | Vĩnh Long | Quyết định 37/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
| 62 | Vĩnh Phúc | Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND | Tải xuống |
| 63 | Yên Bái | Quyết định 28/2019/QĐ-UBND | Tải xuống |
2. Bảng giá này có tính đến vị trí và loại đất cụ thể không?
Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới nhất được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau, trong đó vị trí và loại đất đóng vai trò quan trọng.
Đầu tiên, vị trí của thửa đất là một trong những yếu tố quyết định đến giá trị chuyển đổi. Những khu vực nằm ở trung tâm thành phố hoặc gần các tiện ích công cộng thường có giá cao hơn so với những khu vực ngoại ô hoặc vùng sâu, vùng xa. Điều này phản ánh sự chênh lệch trong nhu cầu sử dụng đất tại các vị trí khác nhau.
Thứ hai, loại đất cụ thể cũng ảnh hưởng đến giá chuyển đổi. Các loại đất như đất ở, đất nông nghiệp, hay đất thương mại đều có giá trị khác nhau. Ví dụ, đất nông nghiệp có giá thấp hơn so với đất ở, vì đất ở thường được sử dụng cho các mục đích có giá trị kinh tế cao hơn.
Cuối cùng, bảng giá còn căn cứ vào các quy định pháp lý hiện hành, các dự án quy hoạch và tình hình thị trường đất đai tại thời điểm cụ thể. Việc cập nhật bảng giá này định kỳ sẽ giúp đảm bảo rằng giá trị chuyển đổi phù hợp với thực tế và phản ánh đúng tình hình phát triển kinh tế-xã hội của từng khu vực.
Nhờ vào việc tính toán chi tiết và cân nhắc các yếu tố này, bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất không chỉ giúp người dân và doanh nghiệp có cơ sở để thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai, mà còn hỗ trợ cơ quan nhà nước trong công tác quản lý đất đai hiệu quả.
>> ACC Bình Dương cung cấp thêm các thông tin liên quan tại Dịch vụ chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Bình Dương
3. Ai là người có quyền yêu cầu xem Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất?

Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất là tài liệu quan trọng giúp người dân, tổ chức và các cơ quan nhà nước nắm bắt thông tin về mức giá khi thực hiện các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Việc công khai bảng giá này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất trong việc hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ tài chính của mình mà còn góp phần tăng cường tính minh bạch trong quản lý đất đai.
Do đó, nhiều chủ thể khác nhau có quyền yêu cầu xem bảng giá này để phục vụ cho các mục đích khác nhau, từ thực hiện nghĩa vụ tài chính đến hoạch định kế hoạch sử dụng đất.
Các chủ thể có quyền yêu cầu xem Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Người sử dụng đất: Cá nhân hoặc tổ chức đang sở hữu quyền sử dụng đất.
- Cơ quan nhà nước: Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và quy hoạch.
- Người có nhu cầu giao dịch: Cá nhân hoặc tổ chức có ý định mua bán hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Nhà đầu tư: Các cá nhân hoặc tổ chức đang tìm kiếm cơ hội đầu tư liên quan đến đất đai.
>> Đọc thêm thông tin liên quan tại Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất
4. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất?
Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một yếu tố quan trọng trong lĩnh vực bất động sản, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và phát triển. Nhiều yếu tố tác động đến giá này, bao gồm vị trí, loại đất, quy hoạch, tình hình thị trường, chính sách của Nhà nước, thời gian, điều kiện hạ tầng, và tình hình dân số.
Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp người sử dụng đất đưa ra những quyết định hợp lý và hiệu quả trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất:
- Vị trí địa lý.
- Loại đất.
- Quy hoạch sử dụng đất.
- Tình hình thị trường bất động sản.
- Chính sách của Nhà nước.
- Thời gian thực hiện chuyển đổi.
- Điều kiện hạ tầng.
- Tình hình dân số và phát triển khu vực.
5. Bảng giá này có áp dụng cho tất cả các loại đất hay chỉ một số loại nhất định?
Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất thường không áp dụng cho tất cả các loại đất mà chỉ cho một số loại nhất định. Thông thường, bảng giá này sẽ quy định cụ thể cho các loại đất nông nghiệp, đất ở, đất thương mại, đất công nghiệp, và một số loại đất khác.
Tuy nhiên, các quy định cụ thể có thể thay đổi tùy theo địa phương và chính sách của từng tỉnh, thành phố. Do đó, người dân và doanh nghiệp cần tham khảo bảng giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền ban hành để biết rõ về các loại đất áp dụng.
Các loại đất thường được áp dụng bảng giá:
- Đất nông nghiệp.
- Đất ở.
- Đất thương mại.
- Đất công nghiệp.
- Đất xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Đất tín ngưỡng, tôn giáo.
- Đất rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
Việc nắm rõ các loại đất được áp dụng giúp người sử dụng đất dễ dàng trong việc thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng.
>> Tham khảo bài viết sau: Hồ sơ, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất
5. Câu hỏi thường gặp
Bảng giá có thay đổi hàng năm không?
Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất thường được xem xét và điều chỉnh định kỳ, thường là hàng năm, để phản ánh tình hình thực tế của thị trường đất đai, biến động về giá cả, và các yếu tố kinh tế xã hội khác. Tuy nhiên, thời gian và tần suất điều chỉnh có thể khác nhau tùy thuộc vào quy định của từng địa phương.
Bảng giá có cung cấp thông tin về các khoản phí liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất không?
Thông thường, bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất không chỉ bao gồm giá chuyển đổi mà còn có thể cung cấp thông tin về các khoản phí liên quan như tiền sử dụng đất, phí chuyển nhượng, hoặc các khoản phí khác mà người sử dụng đất cần phải nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi. Tuy nhiên, thông tin cụ thể về các khoản phí này có thể được quy định riêng và không nhất thiết nằm trong bảng giá.
Có thể khiếu nại về mức giá trong Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất không?
Người dân và doanh nghiệp có quyền khiếu nại nếu cảm thấy mức giá trong bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất không hợp lý hoặc không phản ánh đúng giá trị thực tế của đất. Khiếu nại có thể được thực hiện thông qua các cơ quan chức năng như Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng địa phương. Việc khiếu nại cần được thực hiện theo đúng quy trình pháp lý để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất.
Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới nhất là công cụ quan trọng giúp định hình giá trị các loại đất trong bối cảnh thị trường biến động. Sự điều chỉnh hàng năm của bảng giá phản ánh tình hình thực tế, giúp người dân nắm bắt thông tin kịp thời. ACC Bình Dương luôn sẵn sàng cung cấp hỗ trợ và thông tin chi tiết cần thiết.
Để lại một bình luận