Bảng giá đất Bình Dương [Cập nhật 2024]


Bình Dương, tỉnh thành năng động bậc nhất khu vực phía Nam, thu hút sự quan tâm của đông đảo nhà đầu tư và người dân bởi tiềm năng phát triển vượt trội và thị trường bất động sản sôi động. Việc nắm bắt thông tin bảng giá đất Bình Dương cập nhật 2024 là vô cùng quan trọng để đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về bảng giá đất tại các khu vực trọng điểm của Bình Dương, giúp bạn có cái nhìn tổng quan về thị trường và đưa ra lựa chọn phù hợp.

I. Nguyên tắc chung xác định giá đất tại tỉnh Bình Dương

Bảng giá đất Bình Dương [Cập nhật 2024]
Bảng giá đất Bình Dương [Cập nhật 2024]
Tại khoản 2 Điều 1 Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương có quy định cụ thể về các nguyên tắc chung được áp dụng để xác định giá đất tại địa phương, cụ thể là:

  • Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất (đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục).
  • Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất.
  • Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất.
  • Thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá.

>> Tham khảo bài viết Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Bình Dương để biết thêm thông tin có liên quan.

II. Mục đích ban hành bảng giá đất tỉnh Bình Dương

Bảng giá đất Bình Dương [Cập nhật 2024]
Mục đích ban hành bảng giá đất tỉnh Bình Dương

Dựa trên quy định tại Điều 1 Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương, thì việc ban hành Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương kèm theo Quyết định này nhằm mục đích xây dựng căn cứ để:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Tính thuế sử dụng đất.
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  • Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

III. Cách thức xác định giá đất tỉnh Bình Dương

Bảng giá đất Bình Dương [Cập nhật 2024]
Cách thức xác định giá đất tỉnh Bình Dương

Cách thức xác định giá đất tỉnh Bình Dương được căn cứ dựa trên quy định tại khoản 5 Điều 1 Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương, cụ thể là

a) Đối với nhóm đất nông nghiệp

– Xác định bằng đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí quy định tại Điều 3 của Quy định này. Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét (chưa có tên trong các phụ lục) thì tính theo công thức:

Đơn giá đất

=

Đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí

x

0,8

– Khu vực và vị trí được xác định theo Khoản 2, 3, 4 Điều này.

b) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

– Công thức tính:

+ Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh:

Đơn giá đất

=

Đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí

x

Hệ số (Đ)

x

70%

+ Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp:

Đơn giá đất

=

Đơn giá đất ở chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí

x

Hệ số (Đ)

x

65%

+ Đối với các loại đất còn lại (trừ đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản vẫn áp dụng theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này).

Đơn giá đất

=

Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí

x

Hệ số (Đ)

– Xác định khu vực hoặc loại đường phố, vị trí theo Khoản 2, 3, 4 Điều này.

– Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí quy định tại Điều 4 (đối với đất ở tại nông thôn), Điều 5 (đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn), Điều 6 (đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn), Điều 7 (đối với đất ở tại đô thị), Điều 8 (đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), Điều 9 (đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), Khoản 1, 2, 4, 6 và 7 Điều 10 (đối với một số loại đất còn lại thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) của Quy định này.

– Hệ số (Đ) được xác định theo từng tuyến đường quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định và được sắp xếp theo thứ tự cụ thể như sau:

Stt

Huyện, thị xã, thành phố

Trang

Phụ lục I, III, V

(đất tại nông thôn – khu vực 1)

Phụ lục II, IV, VI

(đất tại nông thôn – khu vực 2)

Phụ lục VII, VIII, IX

(đất tại đô thị)

1

Thành phố Thủ Dầu Một

 

 

01 – 12

2

Thị xã Thuận An

01

01 – 02

12 – 26

3

Thị xã Dĩ An

 

 

26 – 39

4

Thị xã Bến Cát

01

02 – 03

39 – 42

5

Thị xã Tân Uyên

01 – 02

03 – 04

42 – 46

6

Huyện Bàu Bàng

02 – 03

04 – 05

46 – 47

7

Huyện Bắc Tân Uyên

03

05 – 06

48 – 49

8

Huyện Phú Giáo

03 – 04

06 – 08

49 – 51

9

Huyện Dầu Tiếng

04 – 05

08 – 10

51 – 55

c) Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và quy định tại Điểm a và b Khoản 5 Điều này để xác định đơn giá đất.

>> Tham khảo bài viết Đặc điểm kinh tế – xã hội tỉnh Bình Dương để biết thêm thông tin có liên quan.

Bảng giá đất Bình Dương cập nhật 2024 được thể hiện chi tiết trong bài viết này. Nhìn chung, thị trường bất động sản Bình Dương tiếp tục duy trì xu hướng tăng trưởng ổn định, với mức giá đất tại các khu vực trung tâm và khu công nghiệp có nhiều biến động. Tuy nhiên, tiềm năng phát triển của Bình Dương vẫn vô cùng to lớn, hứa hẹn sẽ thu hút thêm nhiều nhà đầu tư trong tương lai.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *