Bao nhiêu tuổi thì hết đi nghĩa vụ quân sự?


Thực hiện nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ bắt buộc đối với công dân nam Việt Nam, nhưng không phải lúc nào công dân cũng có thể thực hiện nghĩa vụ quân sự, cụ thể là pháp luật đã quy định về độ tuổi nhập ngũ đối với công dân nam từ đủ 18 tuổi. Bao nhiêu tuổi thì hết đi nghĩa vụ quân sự? ACC Bình Dương xin được thông tin đến bạn đọc qua bài viết dưới đây

Bao nhiêu tuổi thì hết đi nghĩa vụ quân sự?
Bao nhiêu tuổi thì hết đi nghĩa vụ quân sự?

I. Đi nghĩa vụ quân sự là gì?

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

  • Phục vụ tại ngũ là việc công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ, có đủ sức khỏe, được gọi tập trung đưa vào đơn vị quân đội để học tập, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
  • Phục vụ trong ngạch dự bị là việc công dân nam đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ, được tuyển chọn vào ngạch dự bị của Quân đội nhân dân, được huấn luyện quân sự thường xuyên, sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi cần thiết.

II. Bao nhiêu tuổi thì hết đi nghĩa vụ quân sự?

Theo quy định tại Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, độ tuổi gọi nhập ngũ như sau:

  • Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ;
  • Độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi;
  • Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Như vậy, tuổi hết đi nghĩa vụ quân sự như sau:

  • Đối với công dân không theo học đào tạo trình độ cao đẳng, đại học: Đến hết 25 tuổi.
  • Đối với công dân nam đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ do trong thời gian một khóa đào tạo trình độ cao đẳng, đại học: Đến hết 27 tuổi.

III. Trường hợp nào tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự?

Bao nhiêu tuổi thì hết đi nghĩa vụ quân sự?
Trường hợp nào tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự?

Theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, công dân được miễn, tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự trong các trường hợp sau đây:

Các trường hợp được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự

  • Con trai của liệt sĩ, con của thương binh hạng một, con của bệnh binh hạng một có khó khăn về kinh tế.
  • Con trai của bệnh binh hạng hai; con của thương binh hạng hai, hạng ba khi còn tiếp tục điều trị.
  • Con trai của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Con trai của người hoạt động cách mạng, liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Người làm công tác cơ yếu không thuộc diện miễn gọi nhập ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật Nghĩa vụ quân sự, khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định huy động vào phục vụ quốc phòng.

Các trường hợp được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự

  • Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
  • Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.
  • Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; một con của người hoạt động cách mạng, liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

IV. Phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Bao nhiêu tuổi thì hết đi nghĩa vụ quân sự?
Phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự được quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Theo đó, phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự được chia thành 6 loại: loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5 và loại 6.

  • Loại 1: Tốt
  • Loại 2: Khá
  • Loại 3: Trung bình
  • Loại 4: Hạn chế khả năng phục vụ tại ngũ
  • Loại 5: Không đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ.
  • Loại 6: Không gọi nhập ngũ

Để phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự, công dân sẽ được khám sức khỏe tại Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự do Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn thành lập. Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ căn cứ vào các tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP để kết luận phân loại sức khỏe cho từng công dân.

Công dân thuộc các loại sức khỏe sau đây sẽ được gọi nhập ngũ:

  • Loại 1, loại 2.

Công dân thuộc các loại sức khỏe sau đây sẽ được miễn gọi nhập ngũ:

  • Loại 5, loại 6.

Công dân thuộc các loại sức khỏe sau đây sẽ được tạm hoãn gọi nhập ngũ:

  • Loại 3, loại 4.

Công dân thuộc các loại sức khỏe sau đây sẽ được miễn nghĩa vụ quân sự:

  • Mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
  • Có tiền án, tiền sự do vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
  • Đã được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự.

V. Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự

Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự được quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Theo đó, tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự được chia thành 3 loại: loại 1, loại 2, loại 3.

  • Loại 1: Tốt
  • Loại 2: Khá.
  • Loại 3: Trung bình

Công dân thuộc các trường hợp sau đây sẽ không được gọi nhập ngũ:

  • Không đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định.
  • Mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
  • Có tiền án, tiền sự do vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
  • Đã được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Để được gọi nhập ngũ, công dân phải đảm bảo đủ các tiêu chuẩn về lý lịch, phẩm chất đạo đức, trình độ văn hóa và sức khỏe. Trong đó, tiêu chuẩn sức khỏe là một trong những tiêu chuẩn quan trọng nhất.

VI. Câu hỏi liên quan

1. Đi nghĩa vụ quân sự trong bao lâu?

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Điều này được quy định tại Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015.

Trong thời bình, nếu có lệnh động viên hoặc huy động thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ quân sự có thể được kéo dài.

Đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Tuy nhiên, thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc đối tượng này vẫn là 24 tháng.

2. Đi nghĩa vụ quân sự có lương không?

Không, đi nghĩa vụ quân sự không được hưởng lương. Công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự được hưởng chế độ phụ cấp quân hàm, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên quân nhân và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

3. Lịch tuyển nghĩa vụ quân sự 2024

Theo Quyết định số 82/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc gọi công dân nhập ngũ năm 2024, năm 2024 tiến hành tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ (tuyển quân) 01 đợt; thời gian giao nhận quân trong 03 ngày, từ ngày 25 đến hết ngày 27 tháng 02 năm 2024 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Giáp Thìn).

Như vậy, lịch đi nghĩa vụ quân sự 2024 sẽ diễn ra trong 03 ngày từ ngày 25 đến hết ngày 27/02/2024 Dương lịch (nhằm ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Giáp Thìn).


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *