
Mẫu biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay là giấy tờ xác nhận khi hộ gia đình, cá nhân, tổ chức hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đất phi nông nghiệp. Để hiểu rõ hơn về mẫu biên lai này, mời bạn theo dõi bài viết sau của ACC Bình Dương.
1. Quy định về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?
Đất phi nông nghiệp là nhóm đất không sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
– Đất ở;
– Đất trụ sở cơ quan;
– Đất đất quốc phòng, an ninh;
– Đất xây dựng công trình sự nghiệp;
– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
– Đất sử dụng vào mục đích công cộng;
– Đất đất tôn giáo, tín ngưỡng;
– Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
– Đất có mặt nước chuyên dùng;
– Đất phi nông nghiệp khác.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là số tiền mà cá nhân, hộ gia đình, tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải đóng vào ngân sách nhà nước.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định cụ thể theo loại đất, diện tích, vị trí đất và theo quy định của Bảng giá đất của UBND tỉnh (thành phố).
>> Bạn có thể đọc thêm bài viết khác tại: Xử lý vi phạm xây nhà trên đất nông nghiệp hiện nay
2. Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức (sau đây gọi là người nộp thuế) có trách nhiệm nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các đối tượng chịu thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 bao gồm:
– Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
– Đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh như:
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng;
- Đất tôn giáo;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa;
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
- Đất trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh;
- Đất phi nông nghiệp khác.
Như vậy, đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là các loại đất “sinh lời”, tức loại đất đảm bảo tính an cư lạc nghiệp cho người nộp thuế, đất sản xuất, kinh doanh thu được lợi nhuận từ việc khai thác đất.
>> Bạn có thể đọc thêm bài viết khác tại: Mẫu chuyển nhượng đất nông nghiệp viết tay chi tiết
3. Mẫu biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay

Tải mẫu biên lai tại đây.
Biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay đang được thực hiện theo Thông tư 78/2021/TT-BTC. Mẫu biên lai thu thuế bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin cơ quan thuế.
- Thông tin biên lai: Mã số biên lai, số biên lai, ký hiệu.
- Thông tin người nộp thuế: Họ tên, mã số thuế, địa chỉ.
- Thông tin thông báo nộp thuế: Cơ quan thông báo, số và ngày thông báo.
- Nội dung thu: Các loại thuế, phí, lệ phí phải nộp.
- Thông tin thuế phải nộp: Tổng số thuế và các khoản phải nộp, số thuế nộp kỳ này, nợ thuế kỳ trước (nếu có).
- Chữ ký: Chữ ký của người viết biên lai, người thu tiền và người nộp thuế.
Biên lai thu thuế là loại biên lai 3 liên: Liên 1 (Báo soát), Liên 2 (Giao người nộp thuế), Liên 3 (Lưu).
>> Bạn có thể đọc thêm bài viết khác tại: Ký hiệu của các loại đất nông nghiệp như thế nào?
4. Đối tượng nào không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 là đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh, cụ thể:
– Đất sử dụng vào mục đích công cộng;
– Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
– Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
– Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
– Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
– Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy trường hợp sử dụng đất vào các mục đích công cộng, tín ngưỡng, tôn giáo, không phát sinh hoạt động kinh doanh, không thu được lợi nhuận từ việc khai thác tiềm năng của đất thì không phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
5. Câu hỏi thường gặp
Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
– Lần đầu: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo thuế;
– Từ năm thứ hai trở đi: Chậm nhất là ngày 30/10 hàng năm.
Thuế suất tính thuế đất phi nông nghiệp là bao nhiêu?
– Trường hợp sử dụng đất trong hạn mức, thuế suất áp dụng là 0,03%.
– Trường hợp sử dụng đất vượt từ 3 lần hạn mức trở xuống, thuế suất áp dụng là 0,07%.
– Trường hợp sử dụng đất vượt quá 3 lần hạn mức trở lên, thuế suất áp dụng là 0,15%.
Biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được dùng ở những địa bàn nào?
Những địa bàn được sử dụng biên lai thuế là địa bàn đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:
– Không có điểm thu,
– Chưa thực hiện ủy nhiệm thu thuế và
– Thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.
Mẫu biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?
Đây là văn bản chứng minh việc nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cá nhân hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mẫu biên lai được cơ quan thuế cung cấp và quản lý.
Mẫu biên lai này được sử dụng trong những trường hợp nào?
Khi cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đất phi nông nghiệp hàng năm.
Trong các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất như chuyển nhượng, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Mẫu biên lai có phải theo một định dạng bắt buộc không?
Có. Mẫu biên lai được quy định cụ thể bởi Bộ Tài chính và phải tuân thủ đúng mẫu quy định để đảm bảo giá trị pháp lý.
Trên đây là tư vấn của ACC Bình Dương về Mẫu biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay. Hi vọng bài viết sẽ giúp bạn hiểu và nắm bắt được chứng từ thanh toán mà mình cần nắm giữ sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với Nhà nước.
Để lại một bình luận