Hàng năm nước ta đều có 1 cuộc tuyển chọn nghĩa vụ quân sự, đây cũng được xem là một trong những sự kiện quan trọng trong năm, theo đó công dân nam từ độ tuổi 18 đến 25 tuổi đều phải tham gia kỳ tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ quân sự đối với quốc gia. Bình nghị nghĩa vụ quân sự là gì? ACC Bình Dương xin được thông tin đến bạn đọc về chủ đề này qua bài viết dưới đây

I. Đi nghĩa vụ quân sự là gì?
Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.
- Phục vụ tại ngũ là phục vụ trong Quân đội nhân dân theo thời hạn quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.
- Phục vụ trong ngạch dự bị là phục vụ trong Quân đội nhân dân theo chế độ tập trung hoặc không tập trung.
Đối tượng thực hiện nghĩa vụ quân sự
Công dân nam đủ 18 tuổi trở lên, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân, nếu tự nguyện đăng ký thì được xét tuyển phục vụ tại ngũ.
Đi nghĩa vụ quân sự là việc công dân nam trong độ tuổi quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự phải thực hiện nghĩa vụ quân sự bắt buộc, phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
II. Bình nghị nghĩa vụ quân sự là gì?
Bình nghị nghĩa vụ quân sự là một trong những bước quan trọng trong công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ. Bình nghị nghĩa vụ quân sự là việc Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã tổ chức họp để thảo luận, đánh giá, phân loại công dân đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự.
Bình nghị nghĩa vụ quân sự được tổ chức vào tháng 11 hàng năm, trước khi tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Tại cuộc họp bình nghị, Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã sẽ căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự để đánh giá, phân loại công dân đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự.
Kết quả bình nghị nghĩa vụ quân sự được thể hiện trong biên bản bình nghị nghĩa vụ quân sự. Biên bản bình nghị nghĩa vụ quân sự là căn cứ để Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện ra quyết định gọi công dân nhập ngũ.
Mục đích của bình nghị nghĩa vụ quân sự là để lựa chọn những công dân có phẩm chất đạo đức, chính trị, văn hóa, sức khỏe và hoàn cảnh gia đình tốt nhất để tham gia nghĩa vụ quân sự.
Bình nghị nghĩa vụ quân sự là một bước quan trọng trong công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ. Bình nghị nghĩa vụ quân sự được tổ chức công khai, dân chủ, khách quan, đảm bảo đúng pháp luật.
III. Trường hợp miễn, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

1. Trường hợp miễn nhập ngũ
Theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được miễn gọi nhập ngũ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Đang là học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường trung học phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
- Đang là người lao động làm công tác cơ yếu.
- Đang là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đang là người đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước.
- Đang là người đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng, người già yếu.
- Đang là người đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
- Được Thủ tướng Chính phủ quyết định đặc biệt.
Công dân thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự nếu hết thời hạn miễn gọi nhập ngũ và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật Nghĩa vụ quân sự thì được gọi nhập ngũ.
2. Trường hợp tạm hoãn nhập ngũ
Theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Đang học tại các trường phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
- Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước;
- Đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
- Đang học tập tại các trường ở nước ngoài trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo;
- Được công nhận là người tàn tật, khuyết tật nặng theo quy định của pháp luật;
- Người lao động đang phục vụ trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép và đang hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng thân nhân bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc người già yếu;
- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;
- Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp;
- Được Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ phải làm hồ sơ xin tạm hoãn gọi nhập ngũ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, thẩm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ phải làm hồ sơ xin tạm hoãn gọi nhập ngũ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, thẩm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
IV. Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự được chia thành 6 loại như sau:
- Loại 1: Tốt.
- Loại 2: Khá.
- Loại 3: Trung bình
- Loại 4: Kém
- Loại 5: Rất kém
Cụ thể, tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự được quy định như sau:
- Loại 1: Công dân có sức khỏe bình thường, không mắc bệnh tật, dị tật, dị dạng, không có khiếm khuyết về thể chất và tinh thần.
- Loại 2: Công dân có sức khỏe bình thường, mắc bệnh tật, dị tật, dị dạng nhưng không ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nhiệm vụ của quân nhân.
- Loại 3: Công dân có sức khỏe có khuyết tật nhỏ về thể chất và tinh thần nhưng không ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nhiệm vụ của quân nhân.
- Loại 4: Công dân có sức khỏe có khuyết tật trung bình về thể chất và tinh thần, ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nhiệm vụ của quân nhân, nhưng sau khi được điều trị, phục hồi chức năng và luyện tập theo quy định vẫn có thể thực hiện được nhiệm vụ của quân nhân ở một số ngành, nghề chuyên môn.
- Loại 5: Công dân có sức khỏe có khuyết tật nặng về thể chất và tinh thần, ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nhiệm vụ của quân nhân, không thể tiếp tục điều trị, phục hồi chức năng và luyện tập theo quy định.
Để được công nhận đủ sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự, công dân phải được Hội đồng khám sức khỏe kết luận đạt loại 1, loại 2 hoặc loại 3. Đối với công dân có sức khỏe loại 4, Hội đồng khám sức khỏe phải kết luận có thể thực hiện được nhiệm vụ của quân nhân ở một số ngành, nghề chuyên môn.
Công dân có sức khỏe loại 5 sẽ không được tham gia nghĩa vụ quân sự.
V. Câu hỏi liên quan
1. Đi nghĩa vụ quân sự ở đâu?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được gọi nhập ngũ sẽ được giao, nhận quân tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân thường trú.
Như vậy, công dân đi nghĩa vụ quân sự sẽ được giao, nhận quân tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân thường trú.
2. Đi nghĩa vụ quân sự trong bao lâu?
Theo quy định tại Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.
Như vậy, công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam trong thời gian 24 tháng, tính từ ngày giao, nhận quân.
Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì thời hạn phục vụ tại ngũ có thể kéo dài theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự ở đâu?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được thực hiện theo 2 vòng như sau:
- Vòng 1: Khám sơ tuyển tại trạm y tế cấp xã.
- Vòng 2: Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự tại trung tâm y tế cấp huyện
Để lại một bình luận