Cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất là một vấn đề ngày càng được quan tâm trong bối cảnh hiện nay, khi phương thức này trở nên phổ biến để đảm bảo nghĩa vụ tài chính. Bài viết này, ACC Bình Dương sẽ cung cấp thông tin chi tiết để giải đáp câu hỏi liệu cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không?

1. Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất
Căn cứ vào Điều 35 Nghị định 21/2021/NĐ-CP và các quy định tại Điều 167 và Điều 188 của Luật Đất đai 2013, việc thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Điều kiện về chủ thể
- Cá nhân nhận thế chấp: Phải là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tức là từ đủ 18 tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, hoặc không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Bên thế chấp: Là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Trường hợp người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi muốn thế chấp quyền sử dụng đất của mình, phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật. Nếu là hộ gia đình, cần có sự đồng ý bằng văn bản của các thành viên có chung quyền sử dụng đất (văn bản có công chứng).
Điều kiện về nội dung
- Việc nhận bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không được vi phạm các điều cấm của Bộ luật Dân sự, các luật khác liên quan, và không trái đạo đức xã hội trong quan hệ hợp đồng về dự án đầu tư, xây dựng, thuê, thuê khoán, dịch vụ, giao dịch khác.
- Lãi suất phát sinh trong trường hợp chậm trả tiền không được vượt quá mức quy định tại các điều khoản của Bộ luật Dân sự, bao gồm khoản 2 Điều 357 và khoản 5 Điều 466.
Điều kiện về hình thức: Hợp đồng thế chấp phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật để đảm bảo tính hợp lệ.
Điều kiện về quyền sử dụng đất
- Quyền sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Đất không có tranh chấp.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
- Đất còn thời hạn sử dụng (đang trong thời gian sử dụng đất).
Ngoài các điều kiện trên, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và chỉ có hiệu lực khi đăng ký vào sổ địa chính.
>>> Đọc thêm tại: Những rủi ro khi nhận thế chấp quyền sử dụng đất hiện nay
2. Cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất được không?
Căn cứ Điều 35 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng có quyền nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện quy định trong luật.
Từ ngày 15/5/2021, cá nhân và tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được phép nhận thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Trước ngày này, việc nhận thế chấp quyền sử dụng đất thường chỉ được thực hiện bởi các tổ chức tín dụng như ngân hàng.
>>> Đọc thêm tại: Đất sử dụng chung có được thế chấp không?
3. Hồ sơ, thủ tục nhận thế chấp quyền sử dụng đất
Hồ sơ đăng ký thế chấp
Theo Điều 27 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, khi đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, người yêu cầu phải nộp bộ hồ sơ bao gồm:
- Phiếu yêu cầu đăng ký theo mẫu (01 bản chính).
- Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp nộp cùng lúc với hồ sơ đăng ký biến động đất đai).
Trình tự, thủ tục thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ: Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua bưu điện, qua hệ thống đăng ký trực tuyến, hoặc qua thư điện tử nếu đã có mã số sử dụng cơ sở dữ liệu.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ và tiến hành xử lý.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu không có căn cứ từ chối đăng ký, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ ghi vào sổ đăng ký và Giấy chứng nhận, chứng nhận nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký.
>>> Đọc thêm tại: Thời điểm hiệu lực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
4. Câu hỏi thường gặp
Quyền sử dụng đất có thể thế chấp nếu có tranh chấp không?
Không, quyền sử dụng đất phải không có tranh chấp mới được phép thế chấp.
Cá nhân dưới 18 tuổi có thể thế chấp quyền sử dụng đất không?
Nếu cá nhân dưới 18 tuổi muốn thế chấp, phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.
Lãi suất trong hợp đồng thế chấp có giới hạn không?
Lãi suất trong hợp đồng thế chấp phải tuân thủ quy định của Bộ luật Dân sự và không được vượt quá mức lãi suất cho phép.
Thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất gồm những bước nào?
Thủ tục bao gồm nộp hồ sơ, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai.
Thông qua bài viết của ACC Bình Dương, bạn đã có cái nhìn tổng quan về việc cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất hay không và các điều kiện, thủ tục liên quan. Hy vọng bài viết này đã cung cấp thông tin hữu ích giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Để lại một bình luận