
Bình Dương là một trong những tỉnh thành phát triển năng động của Việt Nam, với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu hành chính, đặc biệt là sự hình thành các thành phố mới. Bài viết này sẽ cung cấp danh sách cập nhật nhất về các huyện của tỉnh Bình Dương, bao gồm cả các thành phố và các huyện còn lại. Hãy cùng ACC Bình Dương khám phá nhé!
1. Tổng quan về tỉnh Bình Dương
Bình Dương thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với diện tích 2.694,4 km². Tỉnh có vị trí chiến lược, phía đông giáp Đồng Nai, phía tây giáp Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh, phía nam tiếp giáp TP. Hồ Chí Minh, phía bắc giáp Bình Phước.
Địa hình Bình Dương bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 – tháng 11) và mùa khô (tháng 12 – tháng 4). Nhiệt độ trung bình hằng năm 26,5°C, lượng mưa dao động từ 1.800 – 2.000 mm, thích hợp cho phát triển kinh tế và đời sống dân cư.
Tỉnh được xem là cửa ngõ giao thương với TP. Hồ Chí Minh, sở hữu mạng lưới giao thông huyết mạch như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh và gần sân bay Tân Sơn Nhất cùng các cảng biển quan trọng.
Kinh tế Bình Dương phát triển mạnh, GRDP tăng bình quân 14,5%/năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực với công nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng lớn. Tỉnh có 28 khu và cụm công nghiệp, thu hút hơn 1.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước, tổng vốn đầu tư trên 13 tỷ USD. Năm 2019, GRDP tăng 9,5%, kim ngạch xuất khẩu đạt 27,78 tỷ USD, thặng dư thương mại gần 7 tỷ USD.
Bình Dương hiện là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, với 3.753 dự án đầu tư nước ngoài có tổng vốn đăng ký hơn 34,23 tỷ USD, góp phần đưa tỉnh trở thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ hàng đầu khu vực.
>>>> Xem thêm bài viết: Danh sách văn phòng luật sư Bình Dương uy tín
2. Danh sách các huyện của tỉnh Bình Dương mới nhất

Dưới đây là bảng danh sách cập nhật mới nhất về các huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là đơn vị hành chính cấp huyện) thuộc tỉnh Bình Dương, bao gồm thông tin chi tiết về diện tích, dân số và số lượng đơn vị hành chính phụ thuộc:
| STT | Quận huyện | Dân số (người) | Diện tích (km²) | Mật độ dân số | Số đơn vị hành chính | Năm thành lập |
| 1 | Thành phố Dĩ An | 463.023 | 60,1 | 7.711 | 7 phường | 2020 |
| 2 | Thành phố Tân Uyên | 466.053 | 191,76 | 2.430 | 10 phường, 2 xã | 2023 |
| 3 | Thành phố Thủ Dầu Một | 336.705 | 118,67 | 2.832 | 14 phường | 2012 |
| 4 | Thành phố Thuận An | 618.984 | 83,71 | 7.394 | 9 phường, 1 xã | 2020 |
| 5 | Thị xã Bến Cát | 355.663 | 234,35 | 1.518 | 5 phường, 3 xã | 2013 |
| 6 | Huyện Bàu Bàng | 114.396 | 399,15 | 337 | 1 thị trấn, 6 xã | 2013 |
| 7 | Huyện Bắc Tân Uyên | 87.532 | 400,08 | 220 | 2 thị trấn, 8 xã | 2013 |
| 8 | Huyện Dầu Tiếng | 130.813 | 719,84 | 181 | 1 thị trấn, 11 xã | 1999 |
| 9 | Huyện Phú Giáo | 95.433 | 543 | 176 | 1 thị trấn, 10 xã | 1999 |
Nhìn chung, cơ cấu hành chính tỉnh Bình Dương được phân chia khoa học và hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và phát triển toàn diện. Với sự đa dạng về diện tích, dân số và mật độ dân cư ở từng địa phương, Bình Dương ngày càng khẳng định vai trò là một trong những tỉnh phát triển năng động và giàu tiềm năng của khu vực Đông Nam Bộ.
>>>> Xem thêm bài viết: Thông tin liên hệ Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Dương
3. Danh sách các phường của tỉnh Bình Dương
Dưới 9 đơn vị hành chính cấp quận huyện, Bình Dương có tổng cộng 91 đơn vị hành chính cấp phường xã. Bao gồm: 45 phường, 5 thị trấn và 41 xã, cụ thể:
| Đơn vị hành chính | Tên phường/xã | Mã QH | Mã PX |
| Thành phố Dĩ An | Phường An Bình | 724 | 25960 |
| Phường Bình An | 724 | 25951 | |
| Phường Bình Thắng | 724 | 25954 | |
| Phường Dĩ An | 724 | 25942 | |
| Phường Đông Hòa | 724 | 25957 | |
| Phường Tân Bình | 724 | 25945 | |
| Phường Tân Đông Hiệp | 724 | 25948 | |
| Thành phố Tân Uyên | Phường Hội Nghĩa | 723 | 25915 |
| Phường Khánh Bình | 723 | 25921 | |
| Phường Phú Chánh | 723 | 25924 | |
| Phường Tân Hiệp | 723 | 25920 | |
| Phường Tân Phước Khánh | 723 | 25891 | |
| Phường Tân Vĩnh Hiệp | 723 | 25933 | |
| Phường Thái Hòa | 723 | 25939 | |
| Phường Thạnh Phước | 723 | 25936 | |
| Phường Uyên Hưng | 723 | 25888 | |
| Phường Vĩnh Tân | 723 | 25912 | |
| Xã Bạch Đằng | 723 | 25930 | |
| Xã Thạnh Hội | 723 | 25937 | |
| Thành phố Thủ Dầu Một | Xã Chánh Mỹ | 718 | 25774 |
| Xã Chánh Nghĩa | 718 | 25756 | |
| Xã Định Hòa | 718 | 25759 | |
| Xã Hiệp An | 718 | 25768 | |
| Xã Hiệp Thành | 718 | 25741 | |
| Xã Hòa Phú | 718 | 25750 | |
| Xã Phú Cường | 718 | 25747 | |
| Xã Phú Hòa | 718 | 25750 | |
| Xã Phú Lợi | 718 | 25744 | |
| Xã Phú Mỹ | 718 | 25762 | |
| Xã Phú Tân | 718 | 25763 | |
| Xã Phú Thọ | 718 | 25753 | |
| Xã Tân An | 718 | 25765 | |
| Xã Tương Bình Hiệp | 718 | 25771 | |
| Thành phố Thuận An | Phường An Phú | 725 | 25975 |
| Phường An Thạnh | 725 | 25963 | |
| Phường Bình Chuẩn | 725 | 25969 | |
| Phường Bình Hòa | 725 | 25987 | |
| Phường Bình Nhâm | 725 | 25984 | |
| Phường Hưng Định | 725 | 25978 | |
| Phường Lái Thiêu | 725 | 25966 | |
| Phường Thuận Giao | 725 | 25972 | |
| Phường Vĩnh Phú | 725 | 25990 | |
| Xã An Sơn | 725 | 25981 | |
| Thị xã Bến Cát | Phường Mỹ Phước | 721 | 25813 |
| Phường Thới Hoà | 721 | 25846 | |
| Phường Hòa Lợi | 721 | 25849 | |
| Phường Tân Định | 721 | 25852 | |
| Phường Chánh Phú Hoà | 721 | 25837 | |
| Xã An Tây | 721 | 25843 | |
| Xã An Điền | 721 | 25840 | |
| Xã Phú An | 721 | 25855 | |
| Huyện Bàu Bàng | Thị trấn Lai Uyên | 719 | 25822 |
| Xã Cây Trường II | 719 | 25819 | |
| Xã Hưng Hòa | 719 | 25831 | |
| Xã Lai Hưng | 719 | 25834 | |
| Xã Long Nguyên | 719 | 25828 | |
| Xã Tân Hưng | 719 | 25825 | |
| Xã Trừ Văn Thố | 719 | 25816 | |
| Huyện Bắc Tân Uyên | Thị trấn Tân Thành | 726 | 25906 |
| Thị trấn Tân Bình | 726 | 25900 | |
| Xã Bình Mỹ | 726 | 25897 | |
| Xã Đất Cuốc | 726 | 25907 | |
| Xã Hiếu Liêm | 726 | 25908 | |
| Xã Lạc An | 726 | 25909 | |
| Xã Tân Định | 726 | 25894 | |
| Xã Tân Lập | 726 | 25903 | |
| Xã Tân Mỹ | 726 | 25918 | |
| Xã Thường Tân | 726 | 25927 | |
| Huyện Dầu Tiếng | Thị trấn Dầu Tiếng | 720 | 25777 |
| Xã An Lập | 720 | 25801 | |
| Xã Định An | 720 | 25789 | |
| Xã Định Hiệp | 720 | 25798 | |
| Xã Định Thành | 720 | 25795 | |
| Xã Long Hòa | 720 | 25792 | |
| Xã Long Tân | 720 | 25804 | |
| Xã Minh Hòa | 720 | 25780 | |
| Xã Minh Tân | 720 | 25786 | |
| Xã Minh Thạnh | 720 | 25783 | |
| Xã Thanh An | 720 | 25807 | |
| Xã Thanh Tuyền | 720 | 25810 | |
| Huyện Phú Giáo | Thị trấn Phước Vĩnh | 722 | 25858 |
| Xã An Bình | 722 | 25870 | |
| Xã An Linh | 722 | 25861 | |
| Xã An Long | 722 | 25867 | |
| Xã An Thái | 722 | 25865 | |
| Xã Phước Hòa | 722 | 25885 | |
| Xã Phước Sang | 722 | 25864 | |
| Xã Tam Lập | 722 | 25876 | |
| Xã Tân Hiệp | 722 | 25873 | |
| Xã Tân Long | 722 | 25879 | |
| Xã Vĩnh Hòa | 722 | 25882 |
>>>> Xem thêm bài viết: Danh sách đơn vị hành chính tỉnh Bình Dương mới nhất
4. Các mục tiêu đến năm 2030 của tỉnh Bình Dương

Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 2 Mục 2 và Tiểu mục 1 Mục 4 Quyết định 790/QĐ-TTg năm 2024 quy định, Tỉnh Bình Dương đặt ra các mục tiêu chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội và môi trường. Cụ thể:
- Kinh tế: GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 15.800 USD; tỷ trọng kinh tế số chiếm 30% GRDP; tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình đạt 10%/năm; tỷ lệ đô thị hóa từ 88-90%.
- Xã hội: Dân số đạt 4,04 triệu người, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 87%, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 95%, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1%.
- Đô thị: Phấn đấu có 3 đô thị đạt tiêu chí đô thị loại I (Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An); 2 đô thị đạt tiêu chí loại II (Tân Uyên, Bến Cát) và tỷ lệ đô thị hóa tăng cao.
- Môi trường: Thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt trên 95% ở nông thôn và 99% ở đô thị; đảm bảo 100% chất thải rắn công nghiệp và nguy hại được xử lý theo tiêu chuẩn.
Những mục tiêu này khẳng định tầm nhìn phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng của Bình Dương.
5. Các câu hỏi thường gặp
Thành phố nào ở Bình Dương có dân số đông nhất?
Thành phố Thuận An có dân số đông nhất, khoảng 618.984 người.
Đơn vị hành chính nào ở Bình Dương có ít đơn vị phường, xã nhất?
Huyện Bàu Bàng chỉ có 1 thị trấn và 6 xã, là đơn vị có ít đơn vị hành chính nhất.
Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh Bình Dương là bao nhiêu?
Tỉnh Bình Dương có tỷ lệ đô thị hóa cao, dự kiến đạt từ 88-90% vào năm 2030.
Các đô thị loại I ở Bình Dương hiện nay là những đô thị nào?
Đến năm 2030, các đô thị loại I ở Bình Dương gồm: Thủ Dầu Một, Dĩ An, và Thuận An.
Hy vọng danh sách các huyện của tỉnh Bình Dương được cung cấp trong bài viết đã giúp bạn đọc nắm bắt được thông tin mới nhất về tỉnh Bình Dương. Sự phát triển và thay đổi trong cơ cấu hành chính của tỉnh tiếp tục phản ánh sự năng động và tiềm năng của khu vực. Nếu bạn cần hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Bình Dương để được hỗ trợ tận tình.
Để lại một bình luận