Căn cứ pháp lý giải quyết tranh chấp đất đai là nền tảng quan trọng trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai, đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi cho các bên liên quan. Bài viết sau đây từ ACC Bình Dương sẽ giúp bạn nắm rõ những quy định pháp luật hiện hành để xử lý tranh chấp đất đai hiệu quả.

1. Như thế nào là tranh chấp đất đai
2. Căn cứ pháp lý giải quyết tranh chấp đất đai hiện nay
Khi giải quyết tranh chấp đất đai, các cơ quan có thẩm quyền sẽ dựa trên quy định của Luật Đất đai và các văn bản pháp luật liên quan. Đồng thời, các chứng cứ và tài liệu do các bên cung cấp cũng sẽ được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khách quan trong quá trình xử lý.
Việc áp dụng căn cứ pháp lý cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng loại tranh chấp, bao gồm:
Tranh chấp đất đai không có giấy tờ
Theo khoản 1, Điều 91 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các căn cứ pháp lý được áp dụng trong trường hợp không có giấy tờ về đất đai bao gồm:
- Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên cung cấp.
- Thực tế diện tích đất mà các bên đang sử dụng ngoài phần đất tranh chấp, kết hợp với bình quân diện tích đất trên một nhân khẩu tại địa phương.
- Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Chính sách ưu đãi dành cho người có công với cách mạng.
- Các quy định pháp luật hiện hành về giao đất, thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
Tranh chấp đất đai có giấy tờ (sổ đỏ)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp. Tùy vào thời điểm cấp giấy chứng nhận, các loại giấy tờ pháp lý có thể bao gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Các loại giấy tờ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là căn cứ pháp lý quan trọng, thể hiện sự xác nhận của Nhà nước đối với quyền sử dụng đất của các bên tranh chấp. Việc xác định loại giấy tờ phù hợp sẽ góp phần làm rõ quyền lợi và trách nhiệm của từng bên trong quá trình giải quyết tranh chấp.
3. Hoà giải tranh chấp đất đai
3.1. Trường hợp bắt buộc
Theo quy định tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013, khi các bên tranh chấp không tự hòa giải được với nhau hoặc hòa giải tại cơ sở thì phải gửi đơn đến Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã (phường/thị trấn) nơi có đất để hòa giải bắt buộc.
“2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.”
Theo đó, khi nhận được đơn yêu cầu của các bên tranh chấp, Chủ tịch Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã sẽ có trách nhiệm tổ chức Hội đồng hòa giải với sự tham gia của các thành viên như:
- Chủ tịch Hội đồng hòa giải là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ Ban Nhân Dân.
- Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
- Các tổ chức thành viên của Mặt trận.
- Các tổ chức xã hội khác.
Thời hạn để thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã là không quá 45 ngày tính từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Sau buổi hòa giải, kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản với đầy đủ chữ ký của các bên tham gia và được Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã xác nhận cụ thể là hòa giải thành công hay không thành công.
Lưu ý: Việc hòa giải chỉ được thực hiện khi có mặt đầy đủ các bên tranh chấp. Trong trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ 2 khi đã được triệu tập thì được xem là hòa giải không thành.
3.2. Trường hợp không bắt buộc
Theo khoản 1, Điều 200, Luật Đất đai 2013 về hòa giải tranh chấp đất đai thì: “Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.”
Như vậy, nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp hòa giải (không bắt buộc) thông qua 2 hình thức:
- Tự hòa giải.
- Giải quyết qua hòa giải tại cơ sở.
Ngoài ra, với trường hợp hòa giải ở cơ sở thì cần có sự tham gia đầy đủ của các bên tranh chấp. Dưới sự chứng kiến, hướng dẫn của Hòa giải viên, các bên sẽ tự thỏa thuận và đi đến thống nhất chung về phương án giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp về đất đai.
>>>Tham khảo: Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai trọn gói uy tín

4. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
Khi một trong các bên có giấy chứng nhận hoặc có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai thì do Tòa án nhân dân nơi có đất xảy ra tranh chấp giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự dưới đây.
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:
– Đơn khởi kiện theo mẫu.
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100.
– Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
– Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
– Các giấy tờ chứng minh khác: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, ai khởi kiện vấn đề gì thì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho chính yêu cầu khởi kiện đó.
Bước 2. Nộp đơn khởi kiện
– Nơi nộp: Tòa án nhân dân cấp huyện có đất đang tranh chấp.
– Hình thức nộp: Nộp bằng 1 trong 3 hình thức sau:
+ Nộp trực tiếp tại Tòa án;
+ Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
+ Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 3. Tòa thụ lý và giải quyết
– Nếu hồ sơ chưa đủ thì Tòa án yêu cầu bổ sung.
– Nếu hồ sơ đủ:
+ Tòa thông báo nộp tạm ứng án phí.
+ Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thuế theo giấy báo tạm ứng án phí và mang biên lai nộp lại cho Tòa.
+ Sau đó tòa sẽ thụ lý.
Thủ tục chuẩn bị xét xử và xét xử
– Chuẩn bị xét xử: Thời hạn 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (Tổng 06 tháng – Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự).
– Trong giai đoạn này Tòa sẽ tổ chức hòa giải tại Tòa, nếu các bên không hòa giải thành thì sẽ Tòa sẽ đưa vụ án tranh chấp ra xét xử sơ thẩm (nếu không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ).
– Sau khi có bản án sơ thẩm các bên tranh chấp có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với bản án và phải có căn cứ.
>>>Tham khảo: Giải quyết tranh chấp đất đai không có giất tờ phải làm sao?
5. Vai trò của pháp luật trong việc giải quyết tranh chấp đất đai.

6. Câu hỏi thường gặp
Tranh chấp đất đai liên quan đến di sản thừa kế giải quyết thế nào?
Phải khởi kiện tại tòa án theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vai trò gì trong tranh chấp
Là chứng cứ quan trọng để xác định quyền sử dụng đất hợp pháp.
Có nên mua đất đang tranh chấp không?
Không nên, vì rủi ro pháp lý và khó khăn trong việc sử dụng đất sau này.
Việc hiểu rõ căn cứ pháp lý giải quyết tranh chấp đất đai là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền lợi của mình. Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết, hãy liên hệ ACC Bình Dương để được tư vấn và đồng hành giải quyết hiệu quả mọi vướng mắc.
Để lại một bình luận