
Theo quy định của Luật Công chứng 2014, công chứng viên không được cho thuê, chuyển nhượng hay ủy quyền bằng cho người khác sử dụng. Hành vi có thể dẫn đến xử lý kỷ luật, thu hồi quyết định bổ nhiệm. Có được cho thuê bằng công chứng viên hay không? Đây là câu hỏi nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về nghề công chứng. Hãy cùng ACC Bình Dương tìm hiểu qua bài viết sau để hiểu rõ hơn về quy định này.
1. Có được cho thuê bằng công chứng viên hay không?
Mặc dù Luật Công chứng năm 2014 không quy định cụ thể về việc cấm công chứng viên cho thuê thẻ hành nghề, nhưng hành vi này bị xử phạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định 82/2020/NĐ-CP. Điều đó có nghĩa là hành vi cho thuê thẻ công chứng để người khác sử dụng trong hoạt động hành nghề công chứng không được pháp luật chấp nhận. Trường hợp cố tình vi phạm sẽ bị áp dụng các chế tài xử lý theo quy định, trong đó có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tùy theo mức độ của hành vi vi phạm.
Việc cho thuê thẻ công chứng viên thường xuất phát từ mong muốn mở Văn phòng công chứng nhưng không đủ điều kiện theo quy định. Tuy nhiên, đây là hành vi trái pháp luật, ảnh hưởng đến tính minh bạch của hoạt động công chứng, có thể dẫn đến việc bị xử phạt hành chính hoặc bị thu hồi thẻ hành nghề vĩnh viễn.
Hành vi cho thuê hoặc mượn thẻ công chứng là vi phạm pháp luật, quy định xử phạt nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, trách nhiệm của nghề nghiệp và quyền lợi của người dân khi thực hiện các giao dịch có công chứng.
2. Quy trình cấp thẻ công chứng viên

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BTP, quy trình cấp thẻ công chứng viên được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công chứng viên hoặc tổ chức hành nghề công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên theo mẫu TP-CC-06.
- Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại công chứng viên.
- 01 ảnh chân dung cỡ 2x3cm.
- Giấy tờ chứng minh là hội viên Hội công chứng viên tại địa phương.
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động.
- Các giấy tờ chứng minh đã chấm dứt công việc thường xuyên khác (nếu có).
Bước 2: Xét duyệt hồ sơ
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét và ra quyết định đăng ký hành nghề, đồng thời cấp thẻ công chứng viên. Nếu từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Thông báo kết quả
Trong vòng 03 ngày kể từ khi ra quyết định, Sở Tư pháp sẽ:
- Gửi quyết định cho công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng đã nộp hồ sơ.
- Cập nhật thông tin lên phần mềm quản lý công chứng của Bộ Tư pháp và Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp, bao gồm họ tên công chứng viên, số và ngày cấp thẻ, tổ chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên làm việc.
Lưu ý: Phôi thẻ công chứng viên do Bộ Tư pháp phát hành, công chứng viên chỉ được ký văn bản công chứng sau khi được cấp thẻ. Sau khi nhận thẻ, công chứng viên không được làm việc theo hợp đồng tại công ty khác, giữ chức vụ lãnh đạo tại các tổ chức chính trị – xã hội hoặc tham gia các công việc thường xuyên trong giờ hành chính.
3. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên

Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, được bổ nhiệm để thực hiện hoạt động công chứng. Theo Điều 17 Luật Công chứng 2014, công chứng viên có các quyền và nghĩa vụ sau:
Quyền của công chứng viên:
- Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng: Công chứng viên có quyền thực hiện công chứng một cách độc lập, khách quan, được pháp luật bảo vệ trong quá trình hành nghề.
- Được tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng: Công chứng viên có thể thành lập hoặc tham gia hoạt động tại Văn phòng công chứng dưới hình thức hợp danh hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng tại Phòng Công chứng.
- Được công chứng các hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định: Công chứng viên có thẩm quyền chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại, thừa kế, hôn nhân và gia đình, đồng thời chứng thực bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.
- Có quyền yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng: Trong quá trình công chứng, công chứng viên có thể yêu cầu các bên liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu cần thiết nhằm xác minh tính chính xác, hợp pháp của giao dịch, hợp đồng.
- Có quyền từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nếu vi phạm pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội: Công chứng viên có trách nhiệm bảo đảm tính hợp pháp của văn bản công chứng. Nếu phát hiện nội dung công chứng có dấu hiệu vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho các bên, công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
- Hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật: Ngoài các quyền trên, công chứng viên còn được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản pháp luật liên quan, bao gồm chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm nghề nghiệp, quyền lợi về thu nhập, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ.
Nghĩa vụ của công chứng viên:
- Tuân thủ nguyên tắc hành nghề công chứng theo quy định.
- Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng và chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giải thích rõ ràng quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng cũng như ý nghĩa và hậu quả pháp lý của văn bản công chứng. Nếu từ chối công chứng, phải nêu rõ lý do.
- Bảo mật thông tin liên quan đến công chứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các văn bản công chứng và hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình tham gia.
- Chấp hành sự quản lý của tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức xã hội – nghề nghiệp có liên quan.
Việc thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ giúp công chứng viên đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong hoạt động công chứng, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong các giao dịch dân sự.
>>>> Xem thêm Thông tin về bán văn phòng công chứng theo quy định mới
4. Xử phạt khi cho thuê thẻ công chứng viên
Hành vi cho thuê thẻ công chứng viên hoặc sử dụng thẻ công chứng viên của người khác để hành nghề là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.
Cụ thể, mức phạt áp dụng như sau:
- Phạt từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với hành vi cho người khác sử dụng thẻ công chứng viên để thực hiện hoạt động hành nghề công chứng.
- Phạt từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng nếu cá nhân sử dụng thẻ công chứng viên của người khác để hành nghề công chứng trái phép.
- Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 06 tháng đến 09 tháng đối với trường hợp vi phạm nghiêm trọng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 15 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.
- Tổ chức hành nghề công chứng vi phạm cũng bị xử phạt, với mức phạt có thể cao gấp 02 lần so với cá nhân vi phạm. Đồng thời, tổ chức này phải thông báo cho các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân liên quan về hành vi vi phạm.
Việc cho thuê hoặc mượn thẻ công chứng viên không chỉ bị xử phạt tài chính mà còn có thể dẫn đến tước quyền hành nghề, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và hoạt động của công chứng viên cũng như tổ chức hành nghề công chứng.
>>> Mời bạn tham khảo Giới thiệu về văn phòng công chứng An Bình chi tiết
5. Câu hỏi thường gặp
Công chứng viên có thể được thuê để thực hiện công chứng tại địa điểm do khách hàng yêu cầu không?
Có. Theo quy định pháp luật, công chứng viên chỉ được thực hiện công chứng tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng, trừ một số trường hợp đặc biệt như công chứng ngoài trụ sở theo quy định pháp luật. Việc “thuê” công chứng viên để làm công chứng tại địa điểm tùy ý không được phép.
Tổ chức hành nghề công chứng có thể “cho thuê” công chứng viên để làm việc ở đơn vị khác không?
Không. Công chứng viên chỉ được hành nghề tại tổ chức mà họ đăng ký hoạt động, không thể bị “cho thuê” để làm việc cho đơn vị khác.
Công chứng viên có thể hành nghề tự do mà không cần làm việc tại một tổ chức hành nghề công chứng không?
Không. Theo Luật Công chứng, công chứng viên chỉ có thể hành nghề tại Phòng Công chứng (thuộc Sở Tư pháp) hoặc Văn phòng Công chứng (tổ chức tư nhân), không được hành nghề tự do bên ngoài hệ thống này.
Vấn đề có cho thuê bằng công chứng viên hay không đã được làm rõ. Công chứng viên chỉ được hành nghề trong phạm vi pháp luật cho phép và không thể bị điều động hoặc cho thuê dưới bất kỳ hình thức nào. Liên hệ ACC Bình Dương để biết thêm thông tin chi tiết.
Để lại một bình luận