Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư như thế nào?


 Chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư là một vấn đề pháp lý được nhiều người quan tâm, nhưng đòi hỏi phải nắm rõ những quy định pháp luật và thủ tục hành chính liên quan. Thông qua bài viết sau đây, ACC Bình Dương sẽ cùng bạn tìm hiểu về vấn đề này.

Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư như thế nào?
Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư như thế nào?

1. Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư như thế nào?

Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư (hay còn gọi là chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở) là một thủ tục pháp lý cần tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai. Quá trình này không phải tự động và phải có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 3, 5, 6 Điều 116 Luật Đất đai 2024 như sau:

– Đối với danh mục các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm; dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi thì căn cứ vào:

  • Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt và quyết định đầu tư hoặc;
  • Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời cùng quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc;
  • Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc;
  • Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

– Đối với dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì căn cứ vào:

  • Quyết định đầu tư theo quy định về đầu tư công hoặc;
  • Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời cùng quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc;
  • Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

– Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

– Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Cơ quan cho phép chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư

Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước;

– Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định.

Tham khảo thêm bài viết: Phân biệt đất nông nghiệp và đất thổ cư chi tiết

3. Thủ tục chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư

Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư như thế nào?
Thủ tục chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư

Theo Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, điểm đ khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013, khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT trình tự cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp đơn 

Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

+) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2022/TT-BTNMT;

+) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm:

+ Thẩm tra hồ sơ;

+ Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

+ Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.

+ Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 4: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.Thời gian trên không tính các ngày nghỉ, lễ, tết, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Bước 5: Người sử dụng đất chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai, gồm có:

+) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.

+) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Trường hợp vừa chuyển quyền sử dụng, vừa chuyển mục đích sử dụng thì sẽ thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

Tham khảo thêm bài viết: Đất trồng lúa nước có lên thổ cư được không?

4. Các khoản tiền phải nộp khi chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư

Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư như thế nào?
Các khoản tiền phải nộp khi chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư

4.1. Tiền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng được tính như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng = Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất – Tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

4.2. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

– Lệ phí này phải nộp nếu đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới (được cấp bìa sổ mới).

– Mức nộp: Dù mỗi tỉnh thành có mức thu khác nhau nhưng hầu hết đều dưới 100.000 đồng/giấy/lần cấp.

4.3. Lệ phí trước bạ

Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%. Theo đó, tiền lệ phí trước bạ được tính như sau:

Lệ phí trước bạ = (Giá đất tại bảng giá đất x diện tích) x 0,5%.

4.4. Phí thẩm định hồ sơ

Theo quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí thẩm định hồ sơ khi sang tên nhà đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nên mức thu giữa các tỉnh, thành sẽ khác nhau.

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

5. Mọi người thường hỏi

Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư có phải thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất không?

Có. Khi chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

 Có thể chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư mà không cần sự đồng ý của cơ quan nhà nước?

Không. Việc chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất.

Thời gian giải quyết thủ tục chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư thường là bao lâu?

Thời gian giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thường dao động từ 15 đến 30 ngày, tùy thuộc vào từng địa phương và hồ sơ đầy đủ.

Thông qua bài viết chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất thổ cư như thế nào?, để quá trình chuyển đất diễn ra suôn sẻ, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Hy vọng bạn đã nắm được những thông tin cần thiết để tránh nhầm lẫn và tuân thủ đúng pháp luật. Để được tư vấn thêm, vui lòng liên hệ với ACC Bình Dương.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *