
Tuỳ thuộc vào nhu cầu chuyển đổi mô hình kinh doanh, nhiều cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp có nhu cầu chuyển từ đất trồng lúa sang làm trang trại. ACC Bình Dương gửi tới bạn bài viết Chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại được không? để cùng tìm hiểu rõ trước khi thực hiện.
1. Quy định về đất trồng lúa và đất làm trang trại
Đất trồng lúa và đất làm trang trại đều thuộc nhóm đất nông nghiệp quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, theo đó:
Đất trồng lúa là đất đất trồng cây hằng năm, trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính.
Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa (đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên) và đất trồng lúa còn lại.
Đất trang trại hay còn gọi là đất chăn nuôi tập trung, là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.
2. Chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại được không?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động bao gồm:
“Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: …, đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; …;
Như vậy, được phép chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại và trường hợp này không cần xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chỉ cần thực hiện đăng ký biến động đất đai.
Do tính chất cùng là nhóm đất nông nghiệp, tương đương nhau về đối tượng khai thác nên việc chuyển đổi chỉ mang tính chất thông báo để quản lý mà không cần xin cấp phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Điều kiện chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại
Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang làm trang trại, cá nhân, hộ gia đình phải đáp ứng các điều kiện sau theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024:
– Có một trong các loại giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
– Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi bản án, quyết định, phán quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án;
– Trong thời hạn sử dụng đất;
– Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Ngoài ra, do tính chất chuyển đổi đất nông nghiệp nên việc chuyển đổi phải tuân thủ Điều 47 Luật này, tức chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác.
4. Thủ tục chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại

Thủ tục chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại thực hiện theo khoản 2, khoản 3 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại bao gồm:
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai quận (huyện) và được trao giấy biên nhận và hẹn trả kết quả.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
– Kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;
– Xác nhận vào Đơn đăng ký;
– Xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận;
– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
– Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
5. Câu hỏi thường gặp
Chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại có mất thuế, phí không?
Theo Điều 47 Luật Đất đai 2024, trường hợp này không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.
Có thể uỷ quyền đăng ký biến động đất đai được không?
Có thể, tuy nhiên văn bản uỷ quyền phải công chứng, chứng thực theo quy định.
Trên đây là tư vấn của ACC Bình Dương về Chuyển đổi đất trồng lúa sang làm trang trại được không? Hi vọng có thể giúp bạn có toàn cảnh về hình thức chuyển đổi này để thực hiện thủ tục đúng quy định của pháp luật.
Để lại một bình luận