
Công chứng viên không phải là công chức hay viên chức, mà là người đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Công chứng, hành nghề theo hình thức độc lập tại văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng. Về câu hỏi Công chứng viên là công chức hay viên chức? Bài viết sau ACC Bình Dương sẽ phân tích chi tiết hơn về vấn đề này.
1. Công chứng viên là công chức hay viên chức?
Nhiều người vẫn băn khoăn liệu công chứng viên thuộc nhóm công chức hay viên chức theo quy định của pháp luật. Để làm rõ vấn đề này, chúng ta cần xem xét các quy định hiện hành về công chức, viên chức và vị trí pháp lý của công chứng viên.
1.1. Công chứng viên có phải là viên chức không?
Theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo Luật Công chứng, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng. Đặc biệt, theo khoản 2 Điều 19 Luật Công chứng 2014, Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên và do Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm.
Từ đây có thể thấy, nếu công chứng viên làm việc trong Phòng công chứng nhà nước và đã trải qua quá trình thi tuyển viên chức theo quy định, thì họ được xem là viên chức. Ngược lại, nếu không qua thi tuyển viên chức, họ không thuộc nhóm này.
1.2. Trưởng phòng công chứng có phải là công chức không?
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, công chức là người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào cơ quan nhà nước, giữ chức vụ, chức danh trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Trong trường hợp của công chứng viên, nếu họ giữ chức danh Trưởng phòng công chứng tại Phòng công chứng nhà nước, thì họ được xem là công chức theo quy định pháp luật.
Như vậy, công chứng viên không phải là công chức, trừ trường hợp họ là Trưởng phòng công chứng của Phòng công chứng nhà nước. Đối với những công chứng viên làm việc tại Phòng công chứng nhà nước và đã thi tuyển viên chức, họ sẽ thuộc nhóm viên chức. Trong khi đó, công chứng viên hành nghề tại Văn phòng công chứng tư nhân không phải công chức hay viên chức mà hoạt động theo mô hình doanh nghiệp tư nhân.
Việc phân biệt rõ công chứng viên là công chức hay viên chức giúp hiểu đúng về quyền hạn, nghĩa vụ và chế độ quản lý đối với những người hành nghề công chứng.
1.3. Công chứng viên là ai?
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Công chứng 2014, công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, được Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng. Họ có nhiệm vụ chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch và các văn bản khác nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Công chứng viên thực hiện các công việc quan trọng trong lĩnh vực pháp lý, bao gồm:
- Chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự.
- Xác minh nội dung, tính chính xác của các giấy tờ được công chứng.
- Tư vấn pháp luật liên quan đến công chứng cho cá nhân, tổ chức.
- Lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định.
- Đảm bảo an toàn pháp lý, hạn chế rủi ro tranh chấp cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.
Với vai trò quan trọng này, công chứng viên góp phần đảm bảo sự minh bạch và ổn định trong các quan hệ dân sự, kinh tế.
2. Công chức có được làm công chứng viên không?
Công chứng viên là người thực hiện chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch nhằm đảm bảo an toàn pháp lý cho cá nhân, tổ chức.
2.1. Điều kiện để trở thành công chứng viên
Theo Điều 8 Luật Công chứng 2014, một người muốn được bổ nhiệm làm công chứng viên phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt và tuân thủ pháp luật.
- Có bằng cử nhân luật.
- Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật sau khi có bằng cử nhân luật.
- Đã tốt nghiệp khóa đào tạo hoặc bồi dưỡng nghề công chứng.
- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
- Đủ điều kiện sức khỏe để hành nghề công chứng.
2.2. Công chức có được bổ nhiệm làm công chứng viên không?
Về nguyên tắc, công chức hoàn toàn có thể trở thành công chứng viên nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nêu trên. Tuy nhiên, Điều 13 Luật Công chứng 2014 cũng quy định một số trường hợp không đủ điều kiện để được bổ nhiệm làm công chứng viên, trong đó có những người bị buộc thôi việc do vi phạm kỷ luật. Điều này có nghĩa là:
- Nếu công chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật Công chứng và không thuộc các trường hợp bị cấm, họ có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên.
- Nếu công chức từng bị buộc thôi việc do kỷ luật, họ sẽ không đủ điều kiện để trở thành công chứng viên.
Công chức hoàn toàn có thể trở thành công chứng viên nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chuyên môn, đạo đức và sức khỏe theo quy định pháp luật. Điều này nhằm đảm bảo đội ngũ công chứng viên có đạo đức tốt, chuyên môn vững vàng và uy tín trong hoạt động công chứng.
>>> Mời bạn tham khảo bài viết [Giải đáp] Giờ làm việc văn phòng công chứng tại đây
3. Công chứng viên có được hành nghề dưới tư cách cá nhân không?
Công chứng viên là người được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch nhằm đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên liên quan.
3.1. Công chứng viên hành nghề dưới những hình thức nào?
Theo khoản 1 Điều 34 Luật Công chứng 2014, công chứng viên chỉ được hành nghề trong khuôn khổ một tổ chức hành nghề công chứng, bao gồm:
- Công chứng viên làm việc tại Phòng công chứng (đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp).
- Công chứng viên hợp danh tại Văn phòng công chứng (do hai công chứng viên trở lên thành lập).
- Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng.
Như vậy, pháp luật không cho phép công chứng viên hành nghề dưới tư cách cá nhân mà bắt buộc phải hoạt động thông qua một tổ chức hành nghề công chứng.
3.2. Tại sao công chứng viên không được hoạt động độc lập?

Việc công chứng viên không được hành nghề cá nhân xuất phát từ những lý do sau:
- Đảm bảo tính pháp lý và minh bạch: Công chứng là hoạt động có yếu tố công quyền, cần sự giám sát chặt chẽ để tránh rủi ro pháp lý.
- Quản lý trách nhiệm nghề nghiệp: Khi hoạt động trong tổ chức, công chứng viên phải tuân thủ quy chế, nguyên tắc hoạt động của tổ chức đó, hạn chế tình trạng vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
- Bảo vệ quyền lợi người dân: Việc công chứng viên hoạt động trong tổ chức giúp đảm bảo trách nhiệm giải quyết khi có tranh chấp hoặc sai sót xảy ra.
Theo quy định pháp luật, công chứng viên không được hành nghề độc lập với tư cách cá nhân mà phải hoạt động thông qua Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch, an toàn pháp lý và nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp trong lĩnh vực công chứng.
4. Công chứng viên có quyền mở Văn phòng Công chứng riêng không?
Công chứng viên là người được bổ nhiệm để hành nghề công chứng, đảm bảo tính pháp lý cho các giao dịch dân sự.
4.1. Quy định pháp luật về việc thành lập Văn phòng Công chứng
Theo Điều 22 Luật Công chứng 2014, Văn phòng Công chứng là tổ chức hành nghề công chứng được thành lập và hoạt động theo mô hình doanh nghiệp tư nhân hoặc hợp danh, không sử dụng ngân sách Nhà nước.
Văn phòng Công chứng phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có ít nhất hai công chứng viên hợp danh (trừ trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định).
- Có trụ sở ổn định tại Việt Nam, phù hợp với yêu cầu hoạt động công chứng.
- Được UBND cấp tỉnh cấp phép thành lập theo đúng trình tự pháp luật.
4.2. Điều kiện để công chứng viên hoạt động độc lập
Không phải bất kỳ công chứng viên nào cũng có thể tự mở Văn phòng Công chứng. Theo Điều 23 Luật Công chứng 2014, công chứng viên muốn thành lập Văn phòng Công chứng phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm hành nghề công chứng.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định pháp luật.
- Được Sở Tư pháp chấp thuận cho phép thành lập Văn phòng Công chứng.
- Đảm bảo tài chính để duy trì hoạt động của Văn phòng Công chứng.
Như vậy, công chứng viên có quyền mở Văn phòng Công chứng nhưng cần đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm, tài chính và tuân thủ quy định pháp luật.
>>> Mời bạn tham khảo bài viết Giới thiệu văn phòng công chứng Sở Sao tỉnh Bình Dương tại đây
5. Câu hỏi thường gặp
Văn phòng Công chứng có thể do một công chứng viên đứng tên không?
Không. Theo quy định, Văn phòng Công chứng phải có ít nhất hai công chứng viên hợp danh, trừ trường hợp đặc biệt do UBND cấp tỉnh xem xét.
Văn phòng Công chứng có thể hoạt động tại nhiều tỉnh/thành phố không?
Không. Theo Luật Công chứng, mỗi Văn phòng Công chứng chỉ được hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi đăng ký thành lập.
Công chứng viên đang làm việc tại Văn phòng Công chứng có thể chuyển sang Phòng Công chứng Nhà nước không?
Có. Công chứng viên có thể chuyển đổi nơi làm việc nhưng cần đáp ứng điều kiện tuyển dụng của Phòng Công chứng Nhà nước, bao gồm thi tuyển viên chức nếu muốn trở thành viên chức Nhà nước.
Việc xác định công chứng viên là công chức hay viên chức phụ thuộc vào nơi họ làm việc. Công chứng viên tại Phòng công chứng Nhà nước có thể là viên chức, trong khi Trưởng phòng công chứng có thể được xem là công chức. Còn công chứng viên tại Văn phòng công chứng tư nhân không thuộc nhóm này. Nếu cần hỗ trợ về công chứng hoặc thủ tục pháp lý, liên hệ ACC Bình Dương để được tư vấn nhanh chóng.
Để lại một bình luận