Quy định pháp luật về đất chưa có sổ đỏ


Đất chưa có sổ đỏ là một vấn đề pháp lý thường gặp trong các giao dịch bất động sản tại Việt Nam. Theo quy định pháp luật hiện hành, việc chuyển nhượng, thế chấp hay sử dụng đất chưa có sổ đỏ gặp phải nhiều khó khăn và rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây ACC Bình Dương sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật liên quan đến đất chưa có sổ đỏ và các vấn đề cần lưu ý.

Quy định pháp luật về đất chưa có sổ đỏ
Quy định pháp luật về đất chưa có sổ đỏ

1. Quy định pháp luật về đất chưa có sổ đỏ

Đây là một trong những quy định nhận được sự quan tâm của đông đảo người dân. Theo đó, Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định đất không có giấy tờ trước 01/7/2014 đáp ứng các điều kiện sau sẽ được cấp Sổ đỏ:

– Sử dụng đất ổn định trước 01/7/2014;

– Không vi phạm pháp luật về đất đai;

– Không thuộc trường hợp giao đất trái thẩm quyền;

– Nay được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận không có tranh chấp.

So với quy định hiện hành tại Luật Đất đai 2013, Luật mới đã kéo dài mốc thời điểm công nhận quyền sử dụng đất cho đất không có giấy tờ thêm 10 năm, từ 01/7/2004 thành 01/7/2014.

>> Tham khảo Chi phí công chứng sang tên sổ đỏ là bao nhiêu?

2. Nhiều loại đất không giấy tờ sẽ được cấp sổ đỏ từ 01/8/2024

Theo Điều 138 của Luật Đất đai 2024, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) cho hộ gia đình và cá nhân sẽ được thực hiện khi các đối tượng này đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đang sử dụng đất ổn định nhưng không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất như quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024.
  • Không vi phạm các quy định về pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014.
  • Không thuộc các trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền.
  • Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là không có tranh chấp.

Đặc biệt, Luật Đất đai 2024 quy định ba mốc thời gian cụ thể để xét cấp sổ đỏ, bao gồm:

  • Trước ngày 18/12/1980
  • Từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993
  • Từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014

So với Luật Đất đai 2013, Luật Đất đai 2024 đã mở rộng mốc thời gian xét cấp sổ đỏ cho đất không có giấy tờ, kéo dài thêm 10 năm, từ 01/7/2004 đến 01/7/2014.

3. Những trường hợp đất vi phạm vẫn được cấp Sổ đỏ từ 01/8/2024

heo quy định tại Luật Đất đai 2024, từ ngày 01/8/2024, những trường hợp đất vi phạm vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) nếu đáp ứng một số điều kiện cụ thể. Các trường hợp này bao gồm:

Trường hợp 1: Đối với đất bị lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình công cộng, lòng đường, vỉa hè, hay đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình công cộng, sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng. Nếu diện tích đất bị lấn chiếm không còn thuộc các khu vực này hoặc không còn nằm trong quy hoạch bảo vệ công trình công cộng, người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp 2: Cấp sổ đỏ sẽ được xem xét cho đất lấn chiếm từ các nông, lâm trường được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, trong trường hợp đất này không thuộc quy hoạch bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, hoặc không thuộc quy hoạch sản xuất nông nghiệp hay xây dựng công trình hạ tầng công cộng.

Trường hợp 3: Nếu đất lấn chiếm không thuộc các trường hợp trên nhưng đang sử dụng ổn định và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc các quy hoạch khác, người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Trường hợp 4: Đối với đất nông nghiệp do tự khai hoang không có tranh chấp, hộ gia đình, cá nhân sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi hạn mức giao đất nông nghiệp của tỉnh. Nếu diện tích vượt hạn mức, phần vượt sẽ phải chuyển sang hình thức thuê đất.

Trường hợp cấp Sổ đỏ đối với đất giao không đúng thẩm quyền từ 01/8/2024: Các trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền, bao gồm đất được mua, nhận thanh lý, hóa giá nhà ở hoặc công trình xây dựng, nếu đáp ứng các điều kiện như không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch và đã nộp tiền sử dụng đất, thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Các mốc thời gian xét cấp sổ đỏ gồm:

  • Trước 18/12/1980
  • Từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993
  • Từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014

(Điều 139 và Điều 140 Luật Đất đai 2024)

>> Tham khảo Hướng dẫn cách đo diện tích đất trên sổ đỏ

Quy định pháp luật về đất chưa có sổ đỏ

4. Các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất để được cấp sổ đỏ

Theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 quy định nếu có một trong các loại giấy tờ nêu sau thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Sổ đỏ:

(1) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15/10/1993 sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm: Bằng khoán điền thổ; Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; Giấy phép cho xây cất nhà ở; Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính;

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước ngày 15/10/1993;

– Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980 mà có tên người sử dụng đất;

– Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất, bao gồm: Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập; Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất; Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;

– Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà;

– Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị 282/CT-QP ngày 11/7/1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất;

– Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất;

– Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;

– Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;

– Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân hoặc cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng;

– Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương.

(2) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01/7/2004 thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

(3) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất;

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

(4) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về việc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/8/2024 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp theo quy định của pháp luật.

(5) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản (1) đến (4) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, nhưng đến trước ngày 01/8/2024 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

(6) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

(7) Hộ gia đình, cá nhân có bản sao một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản (1) đến (6) mà bản gốc giấy tờ đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ này, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

(8) Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong giấy tờ quy định tại các khoản (1) đến (7) mà trên giấy tờ đó có các thời điểm khác nhau thì người sử dụng đất được chọn thời điểm trên giấy tờ để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

(9) Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 Luật Đất đai 2024; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 Luật Đất đai 2024 và đất đó không có tranh chấp, có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất là đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

>> Tham khảo Có bắt buộc sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng không?

5. Câu hỏi thường gặp

Đất sử dụng trước 1980 có được cấp sổ đỏ không?

Có, nếu đất không có tranh chấp và đáp ứng yêu cầu pháp lý.

Cần giấy tờ gì để xin cấp sổ đỏ?

Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng, xác nhận từ chính quyền địa phương, và chứng minh nghĩa vụ tài chính.

Đất có sổ đỏ nhưng chưa có tên tài sản, phải làm gì?

Cần làm thủ tục bổ sung và hoàn thiện hồ sơ để có tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.

Thời gian cấp sổ đỏ là bao lâu?

Thông thường, thời gian cấp sổ đỏ là từ 30 đến 45 ngày tùy vào từng trường hợp.

Như vậy, việc giao dịch với đất chưa có sổ đỏ tiềm ẩn nhiều rủi ro và khó khăn pháp lý mà người dân cần phải hết sức lưu ý. Để bảo vệ quyền lợi và tránh những tranh chấp pháp lý, hãy liên hệ với ACC Bình Dương để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *