Đất có thời hạn sử dụng như thế nào? là câu hỏi khá phổ biến của người sử dụng đất để từ đó có định hướng phù hợp trong phương án khai thác các tiềm lực của đất. Trong bài viết này, ACC Bình Dương xin giải đáp những thắc mắc liên quan đến nội dung này để các bạn hiểu rõ.

1. Đất có thời hạn sử dụng như thế nào?
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về khái niệm thời hạn sử dụng đất nhưng có thể hiểu, thời hạn sử dụng đất là thời gian mà chủ sử dụng được quyền khai thác, sử dụng quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng, quyết định.
Thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, bao gồm: Đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn.
1.1. Đất sử dụng ổn định lâu dài
Đất sử dụng ổn định lâu dài là loại đất không có giới hạn về thời hạn sử dụng đất, được quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024 bao gồm:
– Đất ở;
– Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;
– Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý;
– Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đang được các cá nhân sử dụng ổn định, được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn hoặc cho thuê;
– Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập;
– Đất quốc phòng, an ninh;
– Đất tín ngưỡng;
– Đất tôn giáo;
– Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh;
– Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
– Đất chuyển mục đích sử dụng từ phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài;
– Đất sử dụng ổn định lâu dài được chuyển quyền sử dụng.
1.2. Đất sử dụng có thời hạn
Đất sử dụng có thời hạn là loại đất không có giới hạn về thời hạn sử dụng đất, chủ sử dụng đất chỉ được khai thác giá trị đất trong thời hạn quy định. Đất sử dụng có thời hạn được quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024 bao gồm:
– Đất trồng cây hằng năm, lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp: Thời hạn 50 năm;
– Đất nông nghiệp được cho thuê đối với cá nhân: Thời hạn không quá 50 năm.
– Đất được giao, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư: Thời hạn không quá 50 năm.
- Trường hợp là dự án hoạt động trên 50 năm: Thời hạn giao, cho thuê đất là theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
- Hết thời hạn sử dụng: Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn nhưng cũng không quá 70 năm.
– Đất được giao, cho thuê đất nhưng không phải để lập dự án đầu tư: Thời hạn không quá 50 năm.
– Đất xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được cho thuê: Thời hạn không quá 99 năm.
Thời hạn sử dụng đối với đất chuyển mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 173 Luật Đất đai 2024:
– Đối với cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất:
- Chuyển đất rừng đặc dụng, phòng hộ sang loại đất khác: Thời hạn theo thời hạn của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng;
- Chuyển đất trồng cây hằng năm, lâu năm; đất rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản; đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ: Thời hạn lâu dài;
- Chuyển mục đích giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp kể trên: Được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã giao, cho thuê;
- Chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Thời hạn theo thời hạn của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.
– Đối với dự án đầu tư cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án: Thời hạn sử dụng không quá 50 năm.
- Trường hợp dự án hoạt động trên 50 năm thì thời hạn giao, cho thuê đất là theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm;
- Hết thời hạn sử dụng: Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn nhưng cũng không quá 70 năm.
– Đối với chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc ngược lại: Thời hạn sử dụng là ổn định lâu dài.
2. Hết thời hạn sử dụng đất có cần làm gia hạn không?
Hết thời hạn sử dụng đất, đối với một số trường hợp có thể được gia hạn thời hạn sử dụng theo nhu cầu của người sử dụng đất.
Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất. Chủ sử dụng đất có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn tối thiểu 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Trừ trường hợp bất khả kháng, quá thời hạn trên mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất.
3. Thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất
Thủ tục gia hạn được thực hiện như sau theo Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ gia hạn sử dụng đất bao gồm các giấy tờ sau:
– Đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
– Một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và trả kết quả
Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho các cơ quan liên quan và thực hiện trả kết quả cho người sử dụng đất. Trường hợp không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trả cho người sử dụng đất trong thời gian không quá 20 ngày làm việc.
4. Có được điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư không?
Căn cứ theo Điều 175 Luật Đất đai 2024, việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Phải thực hiện khi chưa hết thời hạn sử dụng đất;
– Phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
– Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn;
– Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
– Không thuộc trường hợp bị thu hồi đất;
– Có văn bản về việc thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
– Đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
Khi dự án đầu tư đáp ứng đủ các điều kiện trên thì được điều chỉnh thời hạn sử dụng đất. Thời hạn sử dụng đất của dự án sau khi được điều chỉnh không quá 50 năm.
5. Câu hỏi thường gặp
Đất trồng cây hằng năm, lâu năm hết thời hạn sử dụng có cần làm thủ tục gia hạn không?
Không. Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp này vẫn tiếp tục được sử dụng theo thời hạn trên mà không phải gia hạn.
Hồ sơ xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nộp tại đâu?
Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trên đây là tư vấn của ACC Bình Dương về Đất có thời hạn sử dụng như thế nào? Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến nội dung này vui lòng liên hệ website của chúng tôi để được hỗ trợ.
Để lại một bình luận