Đất sử dụng ổn định lâu dài là như thế nào


Đất sử dụng ổn định lâu dài là như thế nào là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về quyền sử dụng đất và các quy định pháp lý liên quan. Việc hiểu rõ khái niệm này không chỉ giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình mà còn tránh các rủi ro khi sử dụng đất. Để nhận được tư vấn chi tiết và chính xác, hãy liên hệ ngay với ACC Bình Dương – đối tác pháp lý tin cậy trong mọi vấn đề đất đai.

Đất sử dụng ổn định lâu dài là như thế nào
Đất sử dụng ổn định lâu dài là như thế nào

1. Đất sử dụng ổn định lâu dài là như thế nào?

Khoản 38 điều 3 luật đất đai 2024 quy định: “Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định”.

Như vậy, đất sử dụng ổn định lâu dài là loại đất được cấp quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân mà không bị giới hạn thời gian sử dụng. Điều này có nghĩa là người sử dụng đất không phải gia hạn quyền sử dụng đất trong suốt quá trình sử dụng, trừ khi có thay đổi về mục đích sử dụng hoặc các yếu tố pháp lý khác ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất. Đất sử dụng ổn định lâu dài thường liên quan đến các đất đai có mục đích sử dụng đặc biệt như đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, hoặc đất tôn giáo, tín ngưỡng, v.v.

>>>>> Xem thêm bài viết: Chuyển đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng đất khác gì nhau 

2. Căn cứ xác định sử dụng đất ổn định lâu dài

Khoản 4 Điều 34 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định dựa trên thời gian và các thông tin liên quan đến mục đích sử dụng đất được ghi trong các loại giấy tờ sau:

  • Biên lai nộp thuế đất nông nghiệp hoặc thuế nhà đất.
  • Biên bản hoặc quyết định xử phạt hành chính liên quan đến việc sử dụng đất hoặc xây dựng công trình gắn liền với đất.
  • Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, cùng với quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án liên quan đến tài sản gắn liền với đất.
  • Giấy tờ chứng minh việc nộp tiền điện, nước và các khoản thanh toán khác có địa chỉ thuộc thửa đất.
  • Giấy tờ liên quan đến việc giao đất không đúng thẩm quyền, hoặc các giấy tờ về mua bán, thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 của Luật Đất đai.
  • Giấy tờ liên quan đến mua bán nhà, tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, có chữ ký của các bên từ ngày 15/10/1993 trở đi.
  • Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc đất đai, sổ mục kê, sổ kiến điền lập từ ngày 18/12/1980 trở về sau.
  • Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà đất có xác nhận của cơ quan nhà nước cấp xã, huyện hoặc tỉnh từ ngày 15/10/1993 trở về sau.
  • Giấy tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Biên bản ghi nhận kết quả của Hội đồng đăng ký đất đai trong trường hợp thiếu thông tin hoặc không có giấy tờ liên quan đến các điểm trên hoặc nếu các thông tin trong giấy tờ không ghi rõ thời điểm xác lập.

Lưu ý: Nếu các giấy tờ nêu trên có sự không thống nhất về thời điểm sử dụng đất, thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất sẽ được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.

3. Các loại đất sử dụng ổn định lâu dài theo Luật đất đai 2024

Theo Điều 171 Luật Đất đai 2024, đất sử dụng ổn định lâu dài bao gồm các loại sau:

  • Đất ở.
  • Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 178, cụ thể:
  • Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất và công nhận quyền sử dụng để bảo vệ bản sắc dân tộc, liên quan đến phong tục, tập quán và tín ngưỡng của các dân tộc.
  • Cộng đồng dân cư phải có trách nhiệm bảo vệ đất được giao và không được phép chuyển đổi mục đích sử dụng.
  • Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất do các tổ chức quản lý.
  • Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định và đã được Nhà nước công nhận, không phải là đất giao có thời hạn hoặc cho thuê.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan theo khoản 1 Điều 199 của Luật Đất đai, và đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập theo khoản 2 Điều 199.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan bao gồm đất dành cho các cơ quan Đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, và các tổ chức khác được thành lập theo pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động.
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm các loại đất được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 của Luật Đất đai.
  • Đất quốc phòng, an ninh.
  • Đất tín ngưỡng.
  • Đất tôn giáo theo khoản 2 Điều 213 của Luật này, trong đó Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho việc xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.
  • Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất lưu giữ tro cốt.
  • Đất theo quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174, trong đó:
  • Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp có thời hạn, hoặc từ đất phi nông nghiệp có thời hạn sang đất phi nông nghiệp ổn định lâu dài, sẽ là ổn định lâu dài.
  • Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với đất ổn định lâu dài sẽ được sử dụng đất trong thời gian ổn định lâu dài.

>>>>> Xem thêm bài viết: Thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp chi tiết 

4. Sau khi chuyển quyền sử dụng đất sử dụng ổn định lâu dài thì người nhận được sử dụng trong thời hạn bao lâu?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2024, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các loại đất sử dụng ổn định lâu dài sẽ được phép sử dụng đất trong thời gian ổn định lâu dài. Cụ thể, khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với đất ổn định lâu dài, người nhận sẽ tiếp tục sử dụng đất mà không bị giới hạn thời gian.

5. Các câu hỏi thường gặp

Đất sử dụng ổn định lâu dài có phải nộp tiền thuê đất không?

Đất sử dụng ổn định lâu dài thường không phải nộp tiền thuê đất, tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt (như đất nông nghiệp, đất do Nhà nước giao), người sử dụng đất vẫn có thể phải nộp tiền sử dụng đất một lần.

Đất sử dụng ổn định lâu dài có thể chuyển nhượng cho người khác không?

Có. Đất sử dụng ổn định lâu dài có thể được chuyển nhượng cho người khác, nhưng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền chuyển nhượng, hợp đồng chuyển nhượng và nghĩa vụ tài chính liên quan.

Nếu đất có tranh chấp, có ảnh hưởng đến việc sử dụng ổn định lâu dài không?

Có. Nếu đất có tranh chấp, quyền sử dụng đất có thể bị tạm ngừng hoặc điều chỉnh cho đến khi tranh chấp được giải quyết, và điều này có thể ảnh hưởng đến quyền sử dụng ổn định lâu dài của người sử dụng.

Đất sử dụng ổn định lâu dài là như thế nào không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn liên quan mật thiết đến quyền lợi của người sử dụng đất. Hiểu rõ các quy định pháp luật sẽ giúp bạn quản lý đất đai hiệu quả và tránh được các tranh chấp không đáng có. ACC Bình Dương luôn sẵn sàng đồng hành và cung cấp các dịch vụ pháp lý chất lượng, đảm bảo mọi vấn đề của bạn được giải quyết nhanh chóng và hiệu quả!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *