Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ bắt buộc đối với công dân nam ở Việt Nam, công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi quy định, điều này thể hiện tinh thần yêu nước và đoàn kết dân tộc ở nước ta. Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo quy đnh là 24 tháng, tuy nhiên có thể thực hiện nghĩa vụ quân sự với thời gian đi quân sự 18 tháng không?, ACC Bình Dương thông qua bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ hơn về vấn đề này

I. Đi nghĩa vụ quân sự là gì?
Đi nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ bắt buộc của công dân nam đối với Tổ quốc, là góp phần bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội.
Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, đối tượng thực hiện nghĩa vụ quân sự là công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Thời hạn phục vụ tại ngũ của công dân nam là 24 tháng.
Quyền lợi của công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm:
- Được hưởng nguyên lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật.
- Được cấp tiền ăn, nhà ở, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm hưu trí,…
- Được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng.
- Được ưu tiên xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp.
Trách nhiệm của công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm:
- Chấp hành nghiêm pháp luật, kỷ luật quân đội.
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Bảo vệ tài sản của Nhà nước, của nhân dân và tài sản của bản thân.
- Giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh.
Đi nghĩa vụ quân sự là một nghĩa vụ thiêng liêng của công dân đối với Tổ quốc. Đây là cơ hội để công dân rèn luyện bản lĩnh, ý chí, sức khỏe, kỹ năng sống, góp phần bảo vệ Tổ quốc, xây dựng đất nước.
II. Thời gian đi nghĩa vụ quân sự 18 tháng
Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, thời gian đi nghĩa vụ quân sự là 24 tháng. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ không quá 06 tháng.
Cụ thể, theo khoản 2 Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong các trường hợp sau:
- Để đáp ứng yêu cầu xây dựng, chiến đấu, phục vụ của Quân đội nhân dân trong tình hình mới.
- Để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đột xuất, quan trọng.
- Khi có lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.
Như vậy, thời gian đi nghĩa vụ quân sự có thể là 24 tháng hoặc 30 tháng, tùy thuộc vào quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Đối với trường hợp đi nghĩa vụ quân sự 18 tháng, hiện nay không có quy định nào của pháp luật cho phép. Do đó, nếu có thông tin về việc đi nghĩa vụ quân sự 18 tháng thì cần phải kiểm tra lại tính xác thực của thông tin này.
III. Khi nào gọi công dân nhập ngũ năm 2024?

Theo Quyết định 82/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, năm 2024, gọi công dân nhập ngũ một lần vào tháng 2 năm 2024. Thời gian giao nhận quân trong 03 ngày, từ ngày 25 đến hết ngày 27 tháng 02 năm 2024 (nhằm ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng Âm lịch).
Cụ thể, các địa phương có trách nhiệm tổ chức giao nhận quân trong thời gian quy định, đảm bảo công khai, dân chủ, đúng quy định của pháp luật.
Đối tượng gọi nhập ngũ năm 2024 là công dân nam, có đủ sức khỏe theo quy định, từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi (tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007).
IV. Trốn nghĩa vụ quân sự bị phạt thế nào?

Hình phạt đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự được quy định tại Điều 331 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Cụ thể như sau:
Phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi sau:
- Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ;
- Nhờ người khác nhập ngũ thay;
- Gian dối làm sai lệch hồ sơ nghĩa vụ quân sự;
- Làm sai lệch kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự;
- Xúi giục, lôi kéo người khác trốn nghĩa vụ quân sự.
Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với một trong các hành vi sau:
- Tự ý rời bỏ đơn vị khi đang thực hiện nghĩa vụ quân sự;
- Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người thi hành công vụ trong khi thi hành công vụ để trốn tránh nghĩa vụ quân sự.
Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi sau:
- Sử dụng giấy tờ giả hoặc thủ đoạn gian dối khác để nhập ngũ;
- Chống lại người thi hành công vụ trong khi thi hành công vụ để trốn tránh nghĩa vụ quân sự.
Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự thuộc một trong các trường hợp sau:
- Là quân nhân đang tại ngũ;
- Là người đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ nhưng sau đó lại trốn tránh nghĩa vụ quân sự.
Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự thuộc một trong các trường hợp sau:
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trốn tránh nghĩa vụ quân sự;
- Gây hậu quả nghiêm trọng.
Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự thuộc một trong các trường hợp sau:
- Gây tổn hại cho tính mạng của người thi hành công vụ trong khi thi hành công vụ để trốn tránh nghĩa vụ quân sự;
- Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội trốn nghĩa vụ quân sự còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau:
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng.
- Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, bằng lái tàu thủy, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ khả năng chuyên môn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đối với người phạm tội là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Hành vi trốn nghĩa vụ quân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Do đó, cần có chế tài nghiêm khắc để xử lý đối với những hành vi này, nhằm răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung.
V. Câu hỏi liên quan
1. Có thể đi nghĩa vụ quân sự nhiều nhất là bao nhiêu năm?
Trả lời: Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng, tuy nhiên thời gian đi nghĩa vụ quân sự nhiều nhất có thể là 30 tháng, trong trường hợp được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ.
2. Thời gian đi nghĩa vụ quân sự có được trả lương không?
Trả lời: Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, thời gian đi nghĩa vụ quân sự được hưởng nguyên lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật.
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 27 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật. Lương của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được tính theo quy định của Bộ Quốc phòng. Phụ cấp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được tính theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Như vậy, thời gian đi nghĩa vụ quân sự được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, mức lương và phụ cấp này không được tính là thu nhập tính thuế.
3. Lịch khám nghĩa vụ quân sự trong năm 2024
Trả lời: Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Như vậy, lịch khám nghĩa vụ quân sự trong năm 2024 là từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Cụ thể, các địa phương có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho công dân trước khi gọi nhập ngũ. Việc khám sức khỏe được thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Để lại một bình luận