Tối thiểu diện tích bao nhiêu thì được cấp sổ hồng?


Việc cấp sổ hồng cho nhà ở là một quy trình quan trọng, không chỉ đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch bất động sản. Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm là tối thiểu diện tích bao nhiêu thì có thể được cấp sổ hồng. Bài viết này ACC Bình Dương sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để giải đáp thắc mắc này.

Tối thiểu diện tích bao nhiêu thì được cấp sổ hồng?
Tối thiểu diện tích bao nhiêu thì được cấp sổ hồng

1. Diện tích được cấp sổ hồng được hiểu như thế nào?

Hiện nay, pháp luật đất đai chưa có quy định cụ thể về khái niệm diện tích đất tối đa để được cấp sổ hồng. Thay vào đó, các khái niệm như hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất, và diện tích tối thiểu khi tách thửa được sử dụng phổ biến hơn. Tuy nhiên, vấn đề cấp sổ hồng cho toàn bộ diện tích đất hay chỉ một phần vẫn là điều được nhiều người quan tâm.

Theo quy định hiện hành, nếu thửa đất đủ điều kiện để được cấp sổ hồng, thì người sử dụng đất sẽ được cấp sổ hồng cho toàn bộ diện tích thửa đất đó mà không bị giới hạn về mặt diện tích. Tuy nhiên, pháp luật chỉ quy định hạn mức giao và công nhận quyền sử dụng đối với đất ở trong một diện tích nhất định. Điều này có nghĩa là người sử dụng đất có thể được cấp giấy chứng nhận cho toàn bộ thửa đất, nhưng diện tích đất ở sẽ chỉ được công nhận trong phạm vi hạn mức quy định, tránh hiểu lầm rằng mọi phần diện tích đất đều được công nhận là đất ở.

2. Tối thiểu diện tích bao nhiêu thì được cấp sổ hồng?

Theo quy định tại khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xác định diện tích tối thiểu được cấp sổ hồng với từng loại đất. Quy định này nhằm đáp ứng điều kiện cụ thể của mỗi địa phương, do đó diện tích tối thiểu sẽ khác nhau giữa các khu vực, tỉnh thành.

Điều này có nghĩa là mỗi tỉnh, thành phố có thể quy định các mức diện tích tối thiểu khác nhau để phù hợp với nhu cầu và điều kiện phát triển địa phương. Vì vậy, diện tích tối thiểu để được cấp sổ hồng không cố định trên toàn quốc mà có thể thay đổi tùy theo từng khu vực.

Theo Điều 101 của Luật Đất đai 2013, các quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ hồng) như sau:

  • Cấp sổ hồng cho người sử dụng đất ổn định, không có giấy tờ: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ trước khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực mà không có giấy tờ quy định tại Điều 100, nếu có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối tại các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, sẽ được cấp sổ hồng. Điều kiện là họ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp, và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Cấp sổ hồng cho đất sử dụng ổn định từ trước ngày 01/07/2004: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ trước ngày 1/7/2004 mà không có giấy tờ theo Điều 100, nếu không vi phạm pháp luật đất đai và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, sẽ được cấp sổ hồng. Điều kiện này áp dụng cho các khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Như vậy, điều kiện về diện tích tối thiểu để cấp sổ hồng phụ thuộc vào từng tỉnh thành và loại đất cụ thể. Người dân có thể liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các cơ quan quản lý đất đai để biết chính xác yêu cầu về diện tích tối thiểu trong khu vực của mình.

3. Điều kiện cấp sổ hồng 

Theo quy định tại của Luật đất đai 2013, điều điện để được cấp sổ chia làm 02 trường hợp.

Trường hợp 1: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013

Nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013,  Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP) thì sẽ  được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật.

Cụ thể sẽ được chia ra thành các trường hợp nhỏ sau đây:

(1) Giấy tờ về quyền sử dụng đất đứng tên mình

Nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất:

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;

–  Giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất như: Bằng khoán điền thổ; Văn tự mua bán nhà ở; Giấy phép cho xây cất nhà ở… được quy định tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT.

– Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 như: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980; Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp… (được quy định chi tiết tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ).

(2) Có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng giấy tờ đó ghi tên người khác

Theo quy định tại khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất tại mục (1) nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, thì sẽ được cấp giấy chứng nhận nếu có đủ các điều kiện sau:

– Có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất (như hợp đồng, văn tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất) có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất .

– Đất không có tranh chấp.

Lưu ý: Đối với trường hợp này thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

(3) Hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận nếu được sử dụng đất theo:

– Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân,

– Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án,

– Văn bản công nhận kết quả hòa giải thành,

– Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Lưu ý: Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

(4) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp

Lưu ý: Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện.

Trường hợp 2: Không có các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013

Bởi vì không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định nên tùy thời điểm sử dụng đất, tình trạnh tranh chấp thửa đất và địa bàn sử dụng cũng như mục đích sử dụng đất mà sẽ có những quy định cấp Giấy chứng nhận khác nhau.

Theo Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và không có giấy tờ về quyền sử dụng đất vẫn được cấp Giấy chứng nhận, cụ thể:

(1) Không phải nộp tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 04 điều kiện sau. 

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014.

– Có hộ khẩu thường trú tại địa phương;

– Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

– Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

(2) Có thể phải nộp tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và có thể nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 03 điều kiện sau:

– Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004.

– Đất đang sử dụng không vi phạm pháp luật về đất đai.

– Được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch tại địa phương.

4. Quy trình xin cấp sổ hồng mới nhất

Tối thiểu diện tích bao nhiêu thì được cấp sổ hồng?

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ và nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Trường hợp nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

  • Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, từ chối nhận nếu hồ sơ không đầy đủ và hướng dẫn bổ sung.
  • Hồ sơ hợp lệ sẽ được ghi nhận vào sổ tiếp nhận và cấp phiếu tiếp nhận.
  • Trong vòng 1 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ thẩm tra và niêm yết công khai hồ sơ.

Trường hợp nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

  • Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, từ chối nhận và hướng dẫn bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
  • Hồ sơ hợp lệ sẽ được ghi nhận vào sổ tiếp nhận và cấp phiếu tiếp nhận.
  • Chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc, và tình trạng tranh chấp.

Bước 3: Niêm yết và xác nhận hồ sơ

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:

  • Kiểm tra và xác nhận hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc, và tình trạng tranh chấp.
  • Niêm yết công khai kết quả xác nhận tại trụ sở UBND và khu vực dân cư trong 15 ngày.
  • Giải quyết các ý kiến phản hồi (nếu có) và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 4: Xử lý hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc:

  • Trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc thửa đất (nếu cần).
  • Xác minh thực địa, cập nhật thông tin thửa đất vào hệ thống.
  • Nếu có tài sản gắn liền với đất, gửi phiếu lấy ý kiến từ cơ quan quản lý tài sản.
  • Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Bước 5: Xác định nghĩa vụ tài chính

Chi cục thuế sẽ xác định các khoản phí và lệ phí cần nộp, thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 6: Kiểm tra và trình ký cấp Giấy chứng nhận

  • Cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra hồ sơ lần cuối và trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.
  • Sau khi hoàn tất, hồ sơ sẽ được chuyển về Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 7: Trả kết quả

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các bước sau:

  • Cập nhật hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Trao Giấy chứng nhận cho người dân sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc các thủ tục liên quan khác.
  • Trong trường hợp hồ sơ được nộp tại cấp xã, Giấy chứng nhận sẽ được gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người dân.

Lưu ý: Thời gian tối đa để giải quyết thủ tục là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Lệ phí cấp sổ hồng là bao nhiêu?

Khi làm sổ hồng, người dân sẽ phải nộp một số loại phí và lệ phí nhất định như sau:

5.1 Lệ phí trước bạ

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC và Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, bao gồm:

  • Đất ở và nhà ở của người dân tộc thiểu số tại các khu vực khó khăn như Tây Nguyên; đất và nhà của hộ nghèo; đất và nhà tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình phát triển kinh tế – xã hội.
  • Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân khai hoang phù hợp quy hoạch, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có tranh chấp.
  • Thừa kế hoặc tặng cho tài sản giữa những mối quan hệ như cha mẹ và con cái, vợ chồng, ông bà và cháu, anh chị em ruột đã được cấp sổ hồng.

5.2 Thuế thu nhập cá nhân

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, người làm thủ tục sổ đỏ cần nộp thuế thu nhập cá nhân khi có thu nhập từ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế bất động sản. Tuy nhiên, theo Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các trường hợp sau được miễn thuế:

  • Thừa kế, tặng cho tài sản giữa các mối quan hệ gia đình gần gũi như cha mẹ và con cái, vợ chồng, anh chị em ruột.
  • Cá nhân chuyển nhượng duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Nếu hợp đồng mua bán không ghi rõ giá hoặc giá thấp hơn giá đất UBND quy định, giá tính thuế sẽ được tính theo bảng giá đất của UBND tỉnh.

5.3 Thuế sử dụng đất

Người làm sổ hồng có thể phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tính theo công thức:

  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp = Số thuế phát sinh – Số thuế miễn, giảm (nếu có). Trong đó, Số thuế phát sinh = (Diện tích đất x Giá 1m²) x Thuế suất.

5.4 Phí thẩm định hồ sơ cấp, sang tên Sổ đỏ

Theo Thông tư 106/2021/TT-BTC, phí thẩm định được áp dụng khi cơ quan Nhà nước xem xét hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao và cho thuê đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

5.5 Biểu phí cấp, đổi, cấp lại sổ hồng

Mức phí cấp, cấp đổi hoặc cấp lại sổ hồng tùy thuộc vào quy mô, diện tích và tính chất của thửa đất theo từng địa phương. Ví dụ, theo Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND tại Khánh Hòa:

  • Chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có nhà ở: tối đa 520.000 đồng/hồ sơ đối với hộ gia đình và cá nhân (nộp trực tiếp), 750.000 đồng/hồ sơ với tổ chức.
  • Chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở: mức thu là 640.000 đồng/hồ sơ (nộp trực tiếp) cho cá nhân; 1.500.000 đồng/hồ sơ cho tổ chức.

Căn cứ pháp lý:

  • Thông tư 13/2022/TT-BTC và Nghị định 10/2022/NĐ-CP: Quy định về lệ phí trước bạ.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Thông tư 111/2013/TT-BTC: Hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân.
  • Thông tư 153/2011/TT-BTC: Hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Thông tư 106/2021/TT-BTC và Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND: Quy định về phí và lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

6. Câu hỏi thường gặp

Có phải tất cả các loại đất đều có thể làm sổ hồng không?

Không. Chỉ các loại đất thổ cư hoặc đất có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới được cấp sổ hồng.

Khi đất không đủ diện tích tối thiểu, có thể làm sổ hồng không?

Thông thường, nếu không đủ diện tích tối thiểu theo quy định của địa phương, bạn sẽ không thể làm sổ hồng riêng cho thửa đất đó.

Có thể gộp đất khi không đủ diện tích tối thiểu để làm sổ hồng không?

Được. Trường hợp diện tích đất không đủ tối thiểu, bạn có thể gộp với đất liền kề (nếu đáp ứng điều kiện) để làm sổ hồng chung.

Trên đây là những thông tin cơ bản về tối thiểu diện tích để được cấp sổ hồng. Nếu bạn còn có bất kỳ câu hỏi nào khác hoặc cần tư vấn thêm, hãy liên hệ với công ty ACC Bình Dương để được hỗ trợ kịp thời và chính xác nhất.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *