Điều 30 luật nghĩa vụ quân sự quy định gì?


Vấn đề về nghĩa vụ quân sự luôn được nhiều người quan tâm, hàng năm đều có 1 kỳ tuyển chọn công dân nhập ngũ, công dân đủ điều kiện từ 18 đến 27 tuổi nếu đủ điều kiện thì bắt buộc phải tham gia nghĩa vụ quân sự. Điều 30 luật nghĩa vụ quân sự quy định gì? ACC Bình Dương cùng bạn tìm hiểu qua bài viết dưới đây

Điều 30 luật nghĩa vụ quân sự quy định gì?
Điều 30 luật nghĩa vụ quân sự quy định gì?

I. Nghĩa vụ quân sự là gì?

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân Việt Nam, bao gồm cả nam và nữ, trong độ tuổi quy định, thực hiện nghĩa vụ tham gia vào Quân đội Nhân dân Việt Nam để bảo vệ Tổ quốc.

Có hai hình thức thực hiện nghĩa vụ quân sự:

  • Phục vụ tại ngũ: Công dân sẽ nhập ngũ vào các đơn vị quân đội trong thời gian được quy định (thường là 2 năm). Trong thời gian này, họ sẽ được rèn luyện về quân sự, chính trị, văn hóa và tham gia vào các hoạt động bảo vệ Tổ quốc.
  • Phục vụ trong ngạch dự bị: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, công dân sẽ được chuyển sang ngạch dự bị. Họ sẽ tiếp tục được rèn luyện về quân sự và có thể được gọi nhập ngũ trở lại khi cần thiết.

Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự:

  • Nam: Từ 18 đến 27 tuổi.
  • Nữ: Từ 18 đến 25 tuổi (đối với những người có nguyện vọng và được Hội đồng nghĩa vụ quân sự xét tuyển).

Quy trình thực hiện nghĩa vụ quân sự:

  • Đăng ký nghĩa vụ quân sự: Công dân nam trong độ tuổi từ 17 đến 27 tuổi phải đến địa phương nơi cư trú để đăng ký nghĩa vụ quân sự.
  • Xét tuyển nghĩa vụ quân sự: Hội đồng nghĩa vụ quân sự sẽ xét tuyển công dân đủ điều kiện sức khỏe, trình độ học vấn và phẩm chất đạo đức để nhập ngũ.
  • Nhập ngũ: Công dân được gọi nhập ngũ sẽ tập trung tại địa điểm được chỉ định để làm thủ tục và di chuyển đến đơn vị quân đội.
  • Rèn luyện và phục vụ trong quân đội: Công dân sẽ được rèn luyện về quân sự, chính trị, văn hóa và tham gia vào các hoạt động bảo vệ Tổ quốc.
  • Hoàn thành nghĩa vụ quân sự: Sau khi hoàn thành thời gian phục vụ tại ngũ, công dân sẽ được xuất ngũ và trở về địa phương.

Lợi ích khi đi nghĩa vụ quân sự:

  • Rèn luyện bản lĩnh, ý chí và sức khỏe.
  • Nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp.
  • Có cơ hội học lên cao trong quân đội.
  • Được hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước.
  • Góp phần bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước.

Nghĩa vụ quân sự là một vinh dự và trách nhiệm của mỗi công dân Việt Nam.

II. Điều 30 luật nghĩa vụ quân sự quy định gì?

Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự quy định về độ tuổi gọi nhập ngũ.

Cụ thể:

  • Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ.
  • Độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
  • Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn hoặc gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Ngoài ra, Điều 30 còn quy định về một số trường hợp được hoãn gọi nhập ngũ, bao gồm:

  • Công dân đang học tập tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp;
  • Công dân đang thực hiện nghĩa vụ công an nhân dân;
  • Công dân đang là con nuôi, con một, con đẻ của cha mẹ già yếu, tàn tật, không có người nuôi dưỡng;
  • Công dân đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
  • Một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

III. Trường hợp nào tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự?

Điều 30 luật nghĩa vụ quân sự quy định gì?
Trường hợp nào tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự?

1. Trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được miễn gọi nhập ngũ khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đang là học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường trung học phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

  • Đang là người lao động làm công tác cơ yếu.
  • Đang là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Đang là người đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước.
  • Đang là người đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng, người già yếu.
  • Đang là người đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
  • Được Thủ tướng Chính phủ quyết định đặc biệt.

2. Trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và Nghị định 13/2016/NĐ-CP, công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong các trường hợp sau:

Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ:

  • Chưa đủ sức khỏe theo kết luận của hội đồng khám sức khỏe.
  • Đang mắc bệnh, tật được điều trị khỏi nhưng cần thời gian theo dõi.

Có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn:

  • Là con một, con nuôi của cha mẹ già yếu, không nơi nương tựa.
  • Là anh, em ruột đang phục vụ tại ngũ.
  • Là lao động chính trong gia đình có cha mẹ già yếu, ốm đau hoặc mất sức lao động, không có người nuôi dưỡng.
  • Gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.

Đang học tập tại các cơ sở giáo dục:

  • Đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông.
  • Học sinh, sinh viên được cử đi học, nghiên cứu sinh, thực tập sinh ở nước ngoài.

Một số trường hợp khác:

  • Là công chức, viên chức, người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi học, nghiên cứu sinh, thực tập sinh ở nước ngoài.
  • Là vận động viên, huấn luyện viên được tập huấn, thi đấu quốc tế.
  • Là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng

IV.  Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự là gì?

Điều 30 luật nghĩa vụ quân sự quy định gì?
Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự là gì?

Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự được quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ban hành ngày 28/6/2016 của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng.

Cụ thể:

  • Có đủ sức khỏe để phục vụ trong quân đội.
  • Chiều cao:
    • Nam: Từ 152 cm trở lên.
    • Nữ: Từ 146 cm trở lên.
  • Cân nặng:
    • Nam: Từ 40 kg trở lên.
    • Nữ: Từ 37 kg trở lên.
  • Vòng ngực:
    • Nam: Từ 70 cm trở lên.
    • Nữ: Từ 68 cm trở lên.
  • Mắt:
    • Không bị mù màu, lác, nhược thị.
    • Thị lực hai mắt:
      • Nam: Từ 12/10 trở lên.
      • Nữ: Từ 10/10 trở lên.
  • Tai:
    • Nghe rõ tiếng thì thầm ở cách tai 50 cm.
    • Không thủng màng nhĩ, không viêm tai giữa chảy mủ.
  • Răng:
    • Có đủ 20 răng (không kể răng khôn).
    • Không bị sâu răng, mẻ răng, sứt răng.
  • Huyết áp:
    • Huyết áp tối đa không quá 140 mmHg.
    • Huyết áp tối thiểu không dưới 90 mmHg.
  • Tim mạch:
    • Không có bệnh tim mạch bẩm sinh hoặc mắc phải.
  • Hô hấp:
    • Không có bệnh lý hô hấp mãn tính.
  • Tiêu hóa:
    • Không có bệnh lý tiêu hóa mãn tính.
  • Thần kinh:
    • Không có bệnh lý thần kinh.
  • Da liễu:
    • Không có bệnh da liễu mãn tính.
  • Ngoại khoa:
    • Không có dị tật bẩm sinh hoặc mắc phải.

Ngoài ra, còn có một số tiêu chuẩn sức khỏe riêng đối với một số ngành, nghề đặc thù trong quân đội.

V. Câu hỏi liên quan

1. Đi nghĩa vụ trong bao lâu?

Thời gian đi nghĩa vụ quân sự phụ thuộc vào thời điểm bạn nhập ngũ và tình trạng sức khỏe của bạn.

Thông thường:

  • Nam thanh niên đi nghĩa vụ quân sự trong thời bình là 24 tháng.
  • Nữ thanh niên đi nghĩa vụ quân sự trong thời bình là 12 tháng.

2. Đi nghĩa vụ quân sự có đem theo thú cưng được không?

Không, bạn không được phép mang theo thú cưng khi đi nghĩa vụ quân sự.

Lý do:

  • Quân đội có quy định chặt chẽ về việc quản lý vật nuôi trong doanh trại.
  • Thú cưng có thể gây mất vệ sinh, ảnh hưởng đến sức khỏe của quân nhân.
  • Thú cưng có thể gây ồn ào, ảnh hưởng đến sinh hoạt và huấn luyện của quân nhân.
  • Việc chăm sóc thú cưng có thể tốn thời gian và công sức của quân nhân, ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ.

Nếu bạn có thú cưng, bạn cần phải tìm người thân hoặc bạn bè để chăm sóc trong thời gian bạn đi nghĩa vụ quân sự.

3. Đi nghĩa vụ quân sự có được để tóc dài không?

Không, bạn không được phép để tóc dài khi đi nghĩa vụ quân sự.

Quy định về kiểu tóc của quân nhân được quy định tại:

  • Nội quy, quy định của đơn vị quân đội nơi bạn nhập ngũ.
  • Thông tư 95/2014/TT-BQP ban hành ngày 21/10/2014 của Bộ Quốc phòng.

Theo quy định, quân nhân nam phải cắt tóc ngắn, gọn gàng, phù hợp với tác phong quân nhân.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *