Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp là một hình thức phổ biến trong các giao dịch đầu tư, đặc biệt là trong các dự án liên quan đến nông nghiệp hoặc bất động sản. Bài viết này ACC Bình Dương sẽ đưa ra thông tin về điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp, giúp bạn hiểu rõ hơn.

1. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì?
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp là hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào công ty, dự án hoặc hoạt động kinh doanh để nhận lại cổ phần, phần vốn góp, hoặc hợp đồng hợp tác. Mặc dù đất nông nghiệp không tạo ra thu nhập ngay lập tức, nhưng giá trị quyền sử dụng đất có thể được chuyển thành vốn để phục vụ cho các mục đích đầu tư và phát triển.
Các hình thức góp vốn bao gồm:
- Góp vốn vào công ty, doanh nghiệp: Chủ sở hữu đất góp quyền sử dụng đất vào công ty để nhận cổ phần hoặc vốn góp.
- Góp vốn vào hợp tác xã, liên doanh: Đưa đất vào hợp tác xã để phát triển sản xuất nông nghiệp hoặc cơ sở hạ tầng.
- Góp vốn vào dự án bất động sản: Sử dụng đất nông nghiệp trong các dự án xây dựng khu dân cư hoặc công trình thương mại.
- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất không chỉ giúp huy động vốn mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong các lĩnh vực liên quan đến nông nghiệp và bất động sản.
2. Điều kiện cho góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp
Để có thể góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp, các điều kiện cần được đáp ứng là:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp: Đất phải có giấy chứng nhận hợp pháp và không có tranh chấp hoặc bị kê biên.
- Thời hạn sử dụng đất: Đất cần còn trong thời gian sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đăng ký tại cơ quan nhà nước: Việc góp vốn phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực sau khi đăng ký vào sổ địa chính.
- Quy hoạch sử dụng đất: Cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra quy hoạch sử dụng đất để đảm bảo việc góp vốn không vi phạm quy hoạch đã phê duyệt.
Các tổ chức và cá nhân nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp cần đáp ứng những điều kiện sau:
- Chấp thuận của cơ quan nhà nước: Cần có văn bản chấp thuận từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc nhận góp vốn.
- Mục đích sử dụng đất phù hợp: Đất nhận góp vốn phải được sử dụng đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Đất chuyên trồng lúa nước: Đối với đất lúa nước, việc chuyển nhượng và góp vốn phải tuân thủ các quy định bảo vệ đất lúa.
>>> Tìm hiểu thêm về Mẫu hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất
3. Thủ tục, hồ sơ góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp
3.1 Hồ sơ góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp
Hồ sơ góp vốn bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu quy định.
- Hợp đồng, văn bản về việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức nhận góp vốn.
- Văn bản đồng ý của người sử dụng đất (nếu có).
Các giấy tờ này cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác để thủ tục góp vốn được thực hiện hợp pháp.
3.2 Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp
Bước 1: Định giá tài sản
Theo Điều 37, Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn, bao gồm quyền sử dụng đất, phải được định giá qua tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp. Giá trị tài sản sẽ được thể hiện bằng đồng Việt Nam. Việc định giá có thể thực hiện thông qua phương pháp so sánh hoặc các hình thức khác theo quy định.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ góp vốn bao gồm:
- Hợp đồng hoặc văn bản về việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức nhận góp vốn.
Bước 3: Chuyển giao quyền sở hữu
Khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải chịu lệ phí trước bạ.
Nơi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả đăng ký quyền sử dụng đất là Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc UBND cấp xã (nếu chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai).
Bước 4: Đánh giá giá trị quyền sử dụng đất
Trước khi thực hiện góp vốn, các bên cần xác định giá trị quyền sử dụng đất thông qua các phương pháp thẩm định như so sánh giá đất tương tự, phương pháp chi phí, hoặc thu nhập.
Sau khi thẩm định, các bên phải có biên bản hoặc chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất.
Bước 5: Lập hợp đồng góp vốn
Các bên cần lập hợp đồng góp vốn chi tiết, ghi rõ quyền sử dụng đất, giá trị tài sản, tỷ lệ góp vốn, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên, cũng như phương thức phân chia lợi nhuận từ đất nông nghiệp.
Bước 6: Đăng ký góp vốn
Sau khi hợp đồng góp vốn đã ký kết, các bên phải nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất. Hồ sơ bao gồm hợp đồng góp vốn, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng minh nhân dân và các giấy tờ liên quan khác.
Bước 7: Cập nhật vào sổ đăng ký đất đai
Sau khi hồ sơ được phê duyệt, thông tin về quyền sử dụng đất sẽ được cập nhật vào sổ đỏ, ghi nhận tên và tỷ lệ góp vốn của các bên.
Bước 8: Phân chia lợi nhuận và xử lý tranh chấp
Lợi nhuận từ việc sử dụng đất sẽ được phân chia theo tỷ lệ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Các tranh chấp phát sinh có thể được giải quyết thông qua hòa giải hoặc đưa ra tòa án.
>>> Đọc thêm về Hướng dẫn đọc ký hiệu màu đất trên bản đồ cực dễ hiểu
4. Các trường hợp chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hết thời hạn góp vốn.
- Các bên thỏa thuận chấm dứt.
- Bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Bên góp vốn phá sản hoặc giải thể.
- Cá nhân tham gia góp vốn qua đời, mất năng lực hành vi dân sự, hoặc bị cấm hoạt động kinh doanh.
- Pháp nhân tham gia góp vốn chấm dứt hoạt động.
Xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt góp vốn:
- Nếu hết thời hạn góp vốn hoặc theo thỏa thuận, bên góp vốn có thể tiếp tục sử dụng đất hoặc nhà đầu tư có thể yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.
- Nếu đất bị thu hồi hoặc có vi phạm pháp luật, Nhà nước sẽ thu hồi đất.
- Trường hợp cá nhân qua đời, quyền sử dụng đất sẽ được thừa kế theo pháp luật.
>>> Tìm hiểu thêm về Đất 2L là gì? Tổng hợp những điều cần biết về đất 2L
5. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp
Điều 36 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, cũng như quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể hoặc phá sản như sau:
- Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tổ chức nhận góp vốn từ cá nhân hoặc tổ chức kinh tế khác có quyền và nghĩa vụ theo Điều 33 Luật Đất đai 2024 trong các trường hợp sau:
- a) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc từ việc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất với một lần thu tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, hoặc do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- b) Đất của cá nhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê với tiền thuê đất hằng năm.
- Quyền sử dụng đất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể hoặc phá sản:
- a) Đối với đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, hoặc có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, hoặc đất mua tài sản gắn liền với đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, Nhà nước sẽ thu hồi đất đó.
- b) Đối với đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, nhưng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đất do thành viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Nhà nước không thu hồi mà quyền sử dụng đất thuộc về hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã và sẽ được xử lý theo điều lệ và nghị quyết của đại hội thành viên.
- Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là doanh nghiệp khi giải thể hoặc phá sản sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, phá sản và các pháp luật khác có liên quan.
>>> Đọc thêm về Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
6. Thời hạn cho góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp là bao lâu?
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
Theo Khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày công ty nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thời gian này không bao gồm thời gian vận chuyển hoặc nhập khẩu tài sản và thủ tục hành chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản. Các thành viên có quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp cam kết, và nếu muốn thay đổi loại tài sản góp vốn, cần sự đồng ý của hơn 50% thành viên còn lại.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
Theo Khoản 2 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty phải góp đủ vốn điều lệ theo cam kết trong 90 ngày từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không bao gồm thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản hoặc thực hiện thủ tục hành chính chuyển quyền sở hữu tài sản. Chủ sở hữu công ty có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp cam kết.
- Công ty cổ phần:
Theo Khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, các cổ đông phải thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký trong 90 ngày từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần có quy định khác.
Thời gian vận chuyển, nhập khẩu hoặc thủ tục hành chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản không tính vào thời hạn góp vốn. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát việc góp vốn của cổ đông.
- Công ty hợp danh:
Theo Khoản 1 và Khoản 3 Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ số vốn đã cam kết đúng hạn.
Thời hạn góp vốn không được quy định cụ thể, mà tùy thuộc vào cam kết giữa các thành viên. Nếu một thành viên không góp đủ vốn, số vốn chưa góp sẽ coi là khoản nợ đối với công ty, và Hội đồng thành viên có thể quyết định khai trừ thành viên không thực hiện nghĩa vụ góp vốn.
Như vậy, thời hạn góp vốn điều lệ đối với công ty cổ phần là 90 ngày từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi có quy định khác trong Điều lệ công ty.
>>> Đọc thêm về Hướng dẫn đọc ký hiệu màu đất trên bản đồ cực dễ hiểu
7. Dịch vụ tư vấn pháp lý cho góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp tại ACC Bình Dương
Lý do chọn ACC Bình Dương:
- Đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý đất đai, đặc biệt là vấn đề liên quan đến đất lấn chiếm.
- Dịch vụ tư vấn tận tâm và cam kết giải pháp nhanh chóng, chính xác.
- Phương pháp làm việc chuyên nghiệp và minh bạch.
- Chi phí hợp lý và minh bạch.
Dịch vụ của chúng tôi:
- Tư vấn pháp lý về quyền sử dụng đất, đặc biệt là đất lấn chiếm.
- Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất lấn chiếm.
- Tư vấn về nghĩa vụ thuế và tài chính liên quan đến đất.
- Đại diện giải quyết tranh chấp về đất đai và lấn chiếm.
Thông tin liên hệ:
- Địa chỉ: 121 Đường Trần Bình Trọng, P. Phú Thọ, Tp Thủ Dầu Một, Bình Dương
- Số điện thoại: 089.843.4992
- Email: info.accbinhduong@gmail.com
Liên hệ ACC Bình Dương để được tư vấn chi tiết và tận tình. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.
>>> Mời bạn đọc tham khảo Luật sư tư vấn đất đai tại Bình Dương
8. Các câu hỏi thường gặp
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký với cơ quan nhà nước không?
Có, việc góp vốn phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực sau khi đăng ký vào sổ địa chính.
Quyền sử dụng đất có thể góp vốn vào công ty không?
Có, quyền sử dụng đất có thể góp vốn vào công ty để nhận cổ phần hoặc phần vốn góp.
Có cần chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp khi góp vốn không?
Có, đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng hợp pháp, không tranh chấp.
Hợp đồng góp vốn có cần công chứng không?
Không. Hợp đồng góp vốn không bắt buộc công chứng nhưng cần rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên.
Thông qua bài viết của ACC Bình Dương, bạn đã có cái nhìn tổng quan về điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp. Hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích để bạn có thể thực hiện các giao dịch góp vốn một cách hợp pháp và hiệu quả.
Để lại một bình luận