
Góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định là một thủ tục quan trọng mà mọi cá nhân hay tổ chức tham gia giao dịch cần nắm vững. Việc hiểu đúng các bước và yêu cầu pháp lý sẽ giúp tránh những rủi ro không mong muốn. Với kinh nghiệm lâu năm, ACC Bình Dương cam kết hỗ trợ bạn thực hiện thủ tục một cách dễ dàng và hiệu quả nhất.
1. Góp vốn quyền sử dụng đất là gì?
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một hình thức góp vốn đặc biệt trong kinh doanh, trong đó quyền sử dụng đất được dùng làm tài sản để tạo ra nguồn vốn cho một tổ chức kinh tế. Theo khoản 22 Điều 3 của Luật Đất đai 2024, việc này xảy ra khi các bên có sự đồng thuận trong việc chuyển giao quyền sử dụng đất để tham gia vào vốn điều lệ của một tổ chức kinh tế.
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có thể thực hiện theo hai hình thức chính:
- Góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế mới:
Trong trường hợp này, quyền sử dụng đất được dùng làm tài sản góp vốn ban đầu. Quyền sử dụng đất trở thành phần vốn điều lệ trong việc thành lập một tổ chức kinh tế mới, như một doanh nghiệp hoặc công ty. Đây là cơ sở để hình thành và phát triển tổ chức kinh tế, tạo nền tảng vững chắc cho sự ra đời và hoạt động của doanh nghiệp. - Góp vốn để bổ sung vốn điều lệ cho tổ chức kinh tế đã tồn tại:
Trong trường hợp này, quyền sử dụng đất được góp vào để tăng cường nguồn vốn cho một tổ chức kinh tế đã có sẵn. Việc này giúp nâng cao sức mạnh tài chính của tổ chức, đồng thời hỗ trợ việc mở rộng quy mô hoạt động và phát triển lâu dài của doanh nghiệp hoặc công ty hiện có.
Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải tuân theo các quy định của pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp và công bằng. Theo Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất được xem như một tài sản có giá trị, có thể dùng làm vốn góp cho các tổ chức kinh tế. Tuy nhiên, để thực hiện được việc góp vốn này, các bên phải tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan, đảm bảo rằng quyền sử dụng đất không bị tranh chấp và phù hợp với các điều kiện quy định của pháp luật về quyền sử dụng đất và vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.
2. Điều kiện góp vốn quyền sử dụng đất
Để góp vốn bằng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất: Bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoặc các giấy chứng nhận tương tự theo quy định. Các trường hợp ngoại lệ áp dụng cho thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, hoặc các trường hợp khác được quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024.
- Đất không có tranh chấp: Nếu có tranh chấp, vấn đề này phải được giải quyết xong bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản án hoặc quyết định của Tòa án, hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực.
- Không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án: Quyền sử dụng đất phải không thuộc diện bị kê biên hoặc chịu biện pháp khác để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định pháp luật.
- Trong thời hạn sử dụng đất hợp pháp: Thời hạn sử dụng đất còn hiệu lực khi thực hiện việc góp vốn.
- Không thuộc diện bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: Quyền sử dụng đất không được đặt trong tình trạng hạn chế theo pháp luật.
Ngoài ra, nếu quyền sử dụng đất thuộc về cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất hoặc cho thuê đất theo khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024, các điều kiện tại Điều 48 Luật này cũng phải được đảm bảo.
Trường hợp người sử dụng đất còn nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện hoặc đang ghi nợ, cần hoàn tất nghĩa vụ này trước khi tiến hành góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
>>>>> Xem thêm bài viết: Các trường hợp không đấu giá và đấu giá quyền sử dụng đất
3. Thủ tục góp vốn quyền sử dụng đất

Theo Điều 60 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, từ ngày 01/8/2024, thủ tục nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để triển khai dự án đầu tư được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị
Tổ chức kinh tế muốn nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải gửi hồ sơ bao gồm trích lục vị trí khu đất dự kiến thực hiện dự án và văn bản đề nghị (theo Mẫu số 07 trong Phụ lục ban hành kèm Nghị định 102/2024/NĐ-CP) tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan để tiến hành thẩm định.
Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh phải hoàn thành thẩm định và gửi báo cáo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo. Báo cáo thẩm định bao gồm:
- Xem xét sự phù hợp của khu đất với các loại quy hoạch đã được phê duyệt (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phân khu…);
- Đánh giá các điều kiện theo điểm c khoản 2 Điều 122 và khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai 2024;
- Kiểm tra thông tin hồ sơ địa chính liên quan đến khu đất;
- Đưa ra kết luận về việc tổ chức kinh tế có đủ điều kiện nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hay không; nếu không đủ điều kiện, cần nêu rõ lý do;
- Đề xuất phương án chấp thuận hoặc từ chối.
Bước 3: Quyết định chấp thuận
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ xem xét và đưa ra văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận gửi cho tổ chức kinh tế. Văn bản chấp thuận cần làm rõ các nội dung như: quy mô, diện tích, vị trí khu đất; thời hạn hoàn thành thỏa thuận và các nội dung liên quan.
Bước 4: Thực hiện việc nhận góp vốn
Dựa trên văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức kinh tế tiến hành nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để triển khai dự án theo quy định.
Nếu cần chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phù hợp với dự án đầu tư, trình tự thực hiện sẽ tuân theo quy định tại Điều 48 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
>>>>> Xem thêm bài viết: Quy định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hiện nay
4. Có cần đăng ký biến động đất đai khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất không?

Như đã nêu ở trên, góp vốn quyền sử dụng đất là một loại chuyển quyền sử dụng nên việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một trong các trường hợp bắt buộc phải đăng ký biến động đất đai. Sau khi ký kết hợp đồng góp vốn và hoàn tất các thủ tục công chứng, bên nhận góp vốn cần thực hiện đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Hồ sơ đăng ký biến động bao gồm:
- Đơn đăng ký biến động theo mẫu quy định;
- Hợp đồng góp vốn đã được công chứng;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Giấy tờ tùy thân của các bên liên quan;
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Việc đăng ký biến động là bắt buộc nhằm ghi nhận thay đổi về quyền sử dụng đất trên hệ thống quản lý đất đai và đảm bảo tính pháp lý cho giao dịch góp vốn.
>>>>> Xem thêm bài viết: Giá trị quyền sử dụng đất là gì? Theo quy định mới
5. Các câu hỏi thường gặp
Góp vốn quyền sử dụng đất có cần công chứng không?
Có, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bắt buộc phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng để đảm bảo hiệu lực pháp lý.
Có thể sử dụng đất đang thế chấp để góp vốn không?
Không, đất đang thế chấp không thể dùng để góp vốn trừ khi có sự đồng ý của bên nhận thế chấp và thực hiện các thủ tục cần thiết.
Thời hạn sử dụng đất khi góp vốn được tính thế nào?
Thời hạn sử dụng đất khi góp vốn là thời gian còn lại của quyền sử dụng đất đã được cấp. Nếu thời hạn này hết, cần thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định pháp luật.
Tuân thủ đúng thủ tục và điều kiện góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn giúp bạn tối ưu hóa lợi ích trong các giao dịch. Hãy để ACC Bình Dương đồng hành cùng bạn, mang đến giải pháp nhanh gọn và an toàn cho mọi nhu cầu pháp lý.
Để lại một bình luận