Các trường hợp hoãn nghĩa vụ quân sự


Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ bắt buộc của công dân nam đủ 18 tuổi trở lên. Thời hạn phục vụ tại ngũ là 24 tháng. Thực hiện nghĩa vụ quân sự là góp phần bảo vệ Tổ quốc, rèn luyện bản lĩnh, ý chí, tinh thần yêu nước cho công dân. Tuy nhiên trên thực tế hiện nay có một số trường hợp khiến cho công dân không thể thực hiện nghĩa vụ quân sự theo đúng độ tuổi quy định, các trường hợp hoãn nghĩa vụ quân sự được quy định như thế nào? ACC Bình Dương xin thông tin đến bạn qua bài viết dưới đây

Các trường hợp hoãn nghĩa vụ quân sự
Các trường hợp hoãn nghĩa vụ quân sự

I. Hoãn nghĩa vụ quân sự là gì?

Hoãn nghĩa vụ quân sự là việc công dân được tạm thời miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời gian nhất định. Hoãn nghĩa vụ quân sự không có nghĩa là công dân không cần thực hiện nghĩa vụ quân sự, mà chỉ là tạm thời không cần thực hiện nghĩa vụ quân sự ngay lập tức mà sau đó khi kết thúc thời gian tạm hoãn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ như bình thường.

II. Các trường hợp hoãn nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong các trường hợp sau đây:

  • Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
  • Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; một con của thương binh hạng ba; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Đang học tập tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang đào tạo trình độ đại học, cao đẳng theo hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng của Nhà nước hoặc học theo hình thức giáo dục từ xa, đào tạo trực tuyến.
  • Đang là người lao động hợp đồng chính thức tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
  • Lao động duy nhất trong gia đình, đang trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.
  • Có anh hoặc em trai đang phục vụ tại ngũ theo quy định tại Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự.

III. Hồ sơ xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Các trường hợp hoãn nghĩa vụ quân sự
Hồ sơ xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Hồ sơ xin tạm hoãn gọi nhập ngũ bao gồm:

  • Đơn xin tạm hoãn gọi nhập ngũ.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân.
  • Bản sao giấy chứng minh của thân nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự.
  • Bản sao giấy xác nhận của cơ sở giáo dục hoặc cơ quan, tổ chức nơi công dân đang học tập, làm việc.
  • Công dân có nhu cầu xin tạm hoãn gọi nhập ngũ nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra, xác minh và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ. Thời hạn tạm hoãn gọi nhập ngũ được tính từ ngày Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện ra quyết định tạm hoãn. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

IV.  Các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự trong các trường hợp sau đây:

  • Người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.
  • Người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
  • Người đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
  • Người lao động đang làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.
  • Người đang học tập tại cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng của nước ngoài.

V. Thời gian được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Thời gian tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự được quy định tại Điều 42 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau:

  • Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự thì thời hạn tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự là hết năm dự thi đại học, cao đẳng.
  • Đối với các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự thì thời hạn tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự là đến hết thời gian thực hiện hợp đồng lao động.
  • Đối với các trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự thì thời hạn tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự là hết năm học của người lao động đang trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.
  • Đối với các trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự thì thời hạn tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự là hết thời gian phục vụ tại ngũ của người anh hoặc em trai đang phục vụ tại ngũ.

Như vậy, thời gian tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự có thể kéo dài đến hết năm học, hết thời gian thực hiện hợp đồng lao động, hết năm dự thi đại học, cao đẳng hoặc hết thời gian phục vụ tại ngũ của người anh hoặc em trai đang phục vụ tại ngũ.

Cụ thể, đối với công dân đang học tập tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang đào tạo trình độ đại học, cao đẳng theo hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng của Nhà nước hoặc học theo hình thức giáo dục từ xa, đào tạo trực tuyến thì thời hạn tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự là hết năm học, hết thời gian học tập theo chương trình đào tạo.

Đối với công dân đang là người lao động hợp đồng chính thức tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi thì thời hạn tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự là đến hết thời gian thực hiện hợp đồng lao động.

Đối với công dân lao động duy nhất trong gia đình, đang trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động thì thời hạn tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự là hết năm học của người lao động đang trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân.

Đối với công dân có anh hoặc em trai đang phục vụ tại ngũ theo quy định tại Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự thì thời hạn tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự là hết thời gian phục vụ tại ngũ của người anh hoặc em trai đang phục vụ tại ngũ.

Công dân thuộc diện tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

V. Trường hợp được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình

Các trường hợp hoãn nghĩa vụ quân sự
Trường hợp được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong thời bình

Theo quy định tại Điều 50 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ đã phục vụ đủ 24 tháng theo quy định.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ đã phục vụ đủ 12 tháng theo quy định nhưng được miễn hoặc tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, sau đó được tiếp tục phục vụ tại ngũ.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.
  • Đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.
  • Công dân đã phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

Công dân thuộc diện được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự là giấy tờ xác nhận công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, có giá trị chứng minh trong các trường hợp sau đây:

  • Công nhận quyền lợi ưu đãi theo quy định của pháp luật.
  • Tuyển dụng, xét tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  • Xét tuyển sinh, tuyển dụng vào các trường đào tạo sĩ quan dự bị.

VI. Câu hỏi liên quan

1. Đi nghĩa vụ quân sự có xin nghĩ phép được không?

Trả lời: Công dân đi nghĩa vụ quân sự có thể xin nghĩ phép, theo quy định tại Điều 48 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ được nghỉ phép theo các trường hợp sau đây:

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép hàng năm; thời gian nghỉ là 10 ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ được nghỉ phép theo chế độ bệnh binh; nghỉ phép vì lý do đột xuất khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

2. Có tiền án có được tham gia nghĩa vụ quân sự không?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, công dân thuộc trường hợp sau đây không được gọi nhập ngũ:

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

Như vậy, công dân có tiền án không được gọi nhập ngũ.

3. Đi nghĩa vụ quân sự được trả lương không?

Trả lời: Có. Mức lương của hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ được xác định theo hệ số lương và mức lương cơ sở.

  • Hệ số lương của hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  • Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *