[Giải đáp] Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là bao nhiêu?


Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là bao nhiêu
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là bao nhiêu

Để được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, doanh nghiệp cần phải chi trả một khoản lệ phí nhất định. Vậy, lệ phí cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là bao nhiêu? Bài viết này ACC Bình Dương sẽ phân tích các quy định của pháp luật về lệ phí cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, từ đó giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các khoản chi phí liên quan đến việc đăng ký và bảo vệ tài sản trí tuệ quan trọng này.

1. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là gì?

Theo khoản 25 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009), văn bằng bảo hộ là tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với các đối tượng như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và quyền đối với giống cây trồng.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 92 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022), văn bằng bảo hộ có các nội dung chính sau:

  • Xác định chủ sở hữu quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu (gọi chung là chủ văn bằng bảo hộ); đồng thời ghi nhận tác giả của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.
  • Làm rõ đối tượng bảo hộ, phạm vi bảo hộ và thời hạn có hiệu lực của văn bằng.
  • Đối với chỉ dẫn địa lý, văn bằng bảo hộ ghi nhận tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, đặc điểm riêng biệt của sản phẩm, điều kiện địa lý liên quan và khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý.

Các loại văn bằng bảo hộ hiện hành bao gồm:

  • Bằng độc quyền sáng chế
  • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích
  • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
  • Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
  • Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý

Như vậy, văn bằng bảo hộ là cơ sở pháp lý quan trọng giúp xác định quyền sở hữu công nghiệp của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng được bảo hộ theo quy định pháp luật.

2. Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là bao nhiêu?

Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là một quy trình quan trọng nhằm xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với thương hiệu của cá nhân, tổ chức. Trong quá trình thực hiện thủ tục này, người nộp đơn cần lưu ý đến các khoản lệ phí và phí, cụ thể: 

2.1. Lệ phí liên quan đến cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Lệ phí là các khoản chi phí cố định do cơ quan nhà nước quy định, bắt buộc phải nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Các loại lệ phí bao gồm:

STT Loại lệ phí Mức phí (VNĐ)
I. Lệ phí nộp đơn đăng ký
1 Lệ phí nộp đơn (gồm cả đơn tách, đơn chuyển đổi) 150.000
2 Lệ phí yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời thông báo của tổ chức thu phí (mỗi lần gia hạn) 120.000
II. Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ
3 Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ 120.000
4 Lệ phí bổ sung từ nhóm thứ 2 trở đi (mỗi điểm độc lập/phương án/nhóm) 100.000
5 Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp 120.000
III. Lệ phí duy trì, gia hạn, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ
6 Lệ phí duy trì hiệu lực Văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu (10 năm) cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ 100.000
7 Lệ phí duy trì/gia hạn hiệu lực muộn (mỗi tháng nộp muộn) 10% lệ phí duy trì/gia hạn
8 Lệ phí yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ 50.000
IV. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, công bố, đăng bạ
9 Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp 200.000
10 Lệ phí công bố quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề, quyết định xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp 150.000
11 Lệ phí đăng bạ quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề, quyết định ghi nhận/xóa tên tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp 150.000

2.2. Phí thẩm định và xử lý liên quan đến bảo hộ nhãn hiệu

Bên cạnh các khoản lệ phí, doanh nghiệp và cá nhân khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu còn phải chi trả các khoản phí thẩm định, tra cứu và xử lý liên quan, cụ thể: 

STT Loại phí Mức phí (VNĐ)
I. Phí thẩm định về sở hữu công nghiệp
1 Phí thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu, yêu cầu sửa đổi thu hẹp phạm vi bảo hộ, giải quyết khiếu nại 550.000
2 Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 120.000
3 Phí phân loại hàng hóa, dịch vụ đối với nhãn hiệu (mỗi nhóm có không quá 6 sản phẩm/dịch vụ) 100.000
4 Nếu mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ, phí bổ sung cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 20.000
5 Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (mỗi đơn/yêu cầu) 600.000
6 Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (mỗi nội dung sửa đổi) 160.000
7 Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn (mỗi đơn đăng ký) 160.000
8 Phí thẩm định hồ sơ đơn đăng ký chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (mỗi văn bằng bảo hộ) 230.000
9 Phí thẩm định yêu cầu gia hạn, duy trì, sửa đổi văn bằng bảo hộ (mỗi văn bằng bảo hộ) 160.000
10 Phí thẩm định yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ (mỗi văn bằng bảo hộ) 180.000
11 Phí thẩm định yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ (mỗi văn bằng bảo hộ) 390.000
II. Phí giải quyết yêu cầu phản đối đơn về sở hữu công nghiệp
12 Phí giải quyết yêu cầu phản đối cấp Văn bằng bảo hộ của người thứ ba 550.000
III. Phí tra cứu thông tin về sở hữu công nghiệp
13 Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định, giải quyết khiếu nại, tra cứu nhãn hiệu liên kết (mỗi văn bằng bảo hộ) 180.000
14 Nếu đối tượng tra cứu là nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 30.000
IV. Phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp
15 Phí công bố thông tin về sở hữu công nghiệp 120.000
16 Phí đăng bạ thông tin về sở hữu công nghiệp 120.000
V. Phí sử dụng Văn bằng bảo hộ
17 Phí sử dụng Văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ (10 năm) 700.000
VI. Phí thẩm định đăng ký quốc tế về sở hữu công nghiệp
18 Phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam (không bao gồm phí nộp cho Văn phòng quốc tế) 2.000.000
19 Phí thẩm định sửa đổi, chuyển nhượng, gia hạn, mở rộng lãnh thổ, hạn chế danh mục sản phẩm, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực nhãn hiệu đăng ký quốc tế có nguồn gốc Việt Nam 1.000.000
VII. Phí riêng đối với đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid
20 Phí thẩm định đơn đăng ký quốc tế theo Nghị định thư Madrid (mỗi nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ) 3.600.000
21 Phí thẩm định đơn gia hạn theo Nghị định thư Madrid (mỗi nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ) 3.200.000

Với nội dung trên, người đăng ký bảo hộ nhãn hiệu có thể dễ dàng nắm bắt các khoản lệ phí và phí cần thiết khi thực hiện thủ tục này. Nếu cần tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ cho ACC để được hỗ trợ kịp thời.

3. Quy định về thu lệ phí cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Theo Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, quá trình thu phí và lệ phí đăng ký nhãn hiệu được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Khi tiếp nhận đơn đăng ký hoặc yêu cầu thực hiện các thủ tục có quy định về phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo cho người nộp đơn về số tiền cần nộp và lập phiếu thu để xác nhận khoản phí này.
  • Khi tiến hành thu phí, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp biên lai, trong đó thể hiện chi tiết các khoản phí và lệ phí đã thu. Biên lai này sẽ được lưu trữ trong hồ sơ để phục vụ quá trình thẩm định đơn.
  • Đối với trường hợp nộp phí qua dịch vụ bưu chính hoặc chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ, việc xác nhận thanh toán sẽ dựa trên bản sao chứng từ giao dịch được gửi kèm trong hồ sơ đăng ký.

Như vậy, người nộp đơn có thể lựa chọn một trong ba hình thức thanh toán sau để hoàn thành nghĩa vụ phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu:

  • Nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Chuyển phát qua dịch vụ bưu chính.
  • Chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ.

Việc áp dụng hình thức thanh toán linh hoạt giúp tạo thuận lợi cho người nộp đơn, đảm bảo quá trình xử lý hồ sơ diễn ra nhanh chóng và thuận tiện.

>>>> Xem thêm bài viết: Đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ 

4. Quy định về mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp

Quy định về mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
Quy định về mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 263/2016/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 31/2020/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 63/2023/TT-BTC, mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

Mức thu phí, lệ phí áp dụng

  • Mức phí và lệ phí đối với các thủ tục liên quan đến sở hữu công nghiệp được quy định chi tiết trong Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư.
  • Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có quy định mức thu phí khác so với Thông tư này, thì sẽ áp dụng theo điều ước quốc tế đó. Tuy nhiên, riêng đối với phí đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid có chỉ định Việt Nam (quy định tại điểm 6.4, mục B Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp), sẽ áp dụng mức thu theo quy định của Thông tư.

Đơn vị tiền tệ thu phí, lệ phí

  • Các khoản phí, lệ phí theo Thông tư này được thu bằng đồng Việt Nam.
  • Riêng đối với phí thu qua Văn phòng quốc tế của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO), việc thu phí sẽ được thực hiện bằng Franc Thụy Sỹ (CHF) và quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái chính thức của Liên hợp quốc.

Phương thức thu phí qua WIPO

  • Phí thu thông qua Văn phòng quốc tế của WIPO sẽ được chuyển vào tài khoản của tổ chức thu phí tại các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

Mức ưu đãi khi nộp lệ phí trực tuyến

  • Từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2025, nếu cá nhân, tổ chức thực hiện các thủ tục bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (bao gồm đăng ký bảo hộ, cấp Văn bằng bảo hộ, chứng nhận hợp đồng chuyển giao quyền, gia hạn hiệu lực, cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp…) theo hình thức trực tuyến, sẽ được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục A của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
  • Từ ngày 01/01/2026 trở đi, mức thu lệ phí sẽ được áp dụng theo đúng quy định tại Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, tổ chức, cá nhân khi thực hiện các thủ tục sở hữu công nghiệp cần lưu ý các quy định trên để thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng và kịp thời, đặc biệt có thể tận dụng mức ưu đãi khi nộp lệ phí theo hình thức trực tuyến trong giai đoạn từ năm 2024 đến 2025.

>>>> Xem thêm bài viết: Thời gian bảo hộ đối với tên thương mại 

5. Các câu hỏi thường gặp 

Nếu không nộp lệ phí đúng hạn, đơn đăng ký nhãn hiệu có bị hủy không?

Có. Nếu người nộp đơn không hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo thời gian quy định, Cục Sở hữu trí tuệ có thể từ chối cấp Văn bằng bảo hộ.

Có được hoàn lại lệ phí nếu không được cấp Văn bằng bảo hộ không?

Không. Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ là khoản không hoàn lại, ngay cả khi đơn đăng ký bị từ chối.

Có ưu đãi gì nếu nộp lệ phí trực tuyến không?

Có, Theo quy định hiện hành, từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2025, nếu thực hiện thủ tục trực tuyến, mức thu lệ phí sẽ giảm 50% so với mức thông thường.

Có phải nộp lệ phí gia hạn Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu không?

Có. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có thời hạn 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần. Khi gia hạn, chủ sở hữu cần nộp lệ phí gia hạn theo quy định.

Hy vọng rằng, bài viết này đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích về lệ phí cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, giúp các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan và đầy đủ hơn về vấn đề này. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề pháp lý nào phát sinh, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Bình Dương để được hỗ trợ tận tình và nhanh chóng nhất nhé!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *