Loạn thị có phải đi nghĩa vụ quân sự không?


Nghĩa vụ quân sự là một nghĩa vụ thiêng liêng và cao quý của mỗi công dân, tuy nhiên ở một số trường hợp, do sức khỏe không cho phép mà việc thực hiện nghĩa vụ của công dân bị hạn chế, vậy loạn thị có phải đi nghĩa vụ quân sự để biết thêm về vấn đề này mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết của ACC Bình Dương dưới đây.

Loạn thị có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
Loạn thị có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

I. Nghĩa vụ quân sự là gì?

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân, là quyền lợi, nghĩa vụ của công dân nam đủ 18 tuổi trở lên, công dân nữ tự nguyện phục vụ trong Quân đội nhân dân.

Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

Phục vụ tại ngũ là thực hiện nghĩa vụ quân sự của công dân nam trong độ tuổi quy định, được gọi nhập ngũ và phục vụ trong Quân đội nhân dân theo thời hạn quy định.

Phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân là thực hiện nghĩa vụ quân sự của công dân nam trong độ tuổi quy định, đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ hoặc đang phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.

II. Loạn thị có được tham gia nghĩa vụ quân sự không?

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định về tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, công dân bị loạn thị các mức độ đều được xếp vào nhóm sức khỏe loại 6, tức là không đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự.

Như vậy, công dân bị loạn thị các mức độ đều không phải tham gia nghĩa vụ quân sự.

Trước đây, theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, công dân bị loạn thị các mức độ dưới 3 đi-ốp được xếp vào nhóm sức khỏe loại 4, tức là đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, quy định này đã được sửa đổi tại Thông tư liên tịch số 46/2022/TTLT-BYT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024.

Việc sửa đổi quy định này nhằm đảm bảo công tác tuyển quân được chính xác, khách quan, công bằng, tránh tình trạng công dân bị loạn thị nhẹ vẫn phải tham gia nghĩa vụ quân sự, ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân và khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

III. Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự

Loạn thị có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự

Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự được quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định về tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Theo đó, tiêu chuẩn sức khỏe được chia thành 7 nhóm, từ nhóm 1 đến nhóm 7, trong đó nhóm 1 là nhóm sức khỏe tốt nhất và nhóm 7 là nhóm sức khỏe kém nhất.

Công dân thuộc nhóm sức khỏe từ 1 đến 4 đều đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự. Công dân thuộc nhóm sức khỏe từ 5 đến 7 không đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự.

IV. Phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự như thế nào

Phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự được thực hiện theo quy trình sau:

Kiểm tra ngoại hình:

  • Chiều cao: Nam từ 1,60m trở lên, nữ từ 1,54m trở lên.
  • Cân nặng: Phù hợp với chiều cao.
  • Thể hình: Cân đối, không gù vẹo, không dị tật.

Kiểm tra thị lực:

  • Thị lực hai mắt cộng không quá 6 đi-ốp, tổng thị lực của hai mắt không quá 18 đi-ốp, riêng mắt viễn thị không quá 4 đi-ốp, mắt cận thị không quá 8 đi-ốp.
  • Mắt không bị lé, không bị rối loạn điều tiết, không bị nhược thị.
  • Thị lực của mắt nhìn xa không quá 1,5 đi-ốp

Kiểm tra sắc giác:

  • Sắc giác bình thường, không bị mù màu.

Kiểm tra thính lực:

  • Thính lực hai tai không nhỏ hơn 20dB ở 500Hz, 1000Hz, 2000Hz.

Kiểm tra hô hấp:

  • Phổi không có mủ, dịch tiết, không có ran ẩm, ran ngáy, không có tiếng rít, không có tiếng thổi, không có tiếng ran nổ.
  • Khả năng hô hấp bình thường, không khó thở, không có dấu hiệu suy hô hấp.

Kiểm tra tim mạch:

  • Tim không có tiếng thổi tâm thu, tâm trương, không có tiếng tim lạc, không có tiếng tim thứ phát, không có tiếng mạch đập bất thường.
  • Huyết áp tối đa không quá 140mmHg, huyết áp tối thiểu không quá 90mmHg.
  • Rung tâm nhĩ không quá 100 lần/phút.

Kiểm tra tiêu hóa:

  • Không mắc các bệnh mạn tính về đường tiêu hóa.

Kiểm tra tiết niệu:

  • Không mắc các bệnh mạn tính về đường tiết niệu.

Kiểm tra thần kinh:

  • Không mắc các bệnh mạn tính về thần kinh.

Kiểm tra tâm thần

  • Không mắc các bệnh mạn tính về tâm thần.

Kiểm tra da:

  • Da không có vết thương, lở loét, không có sẹo lồi, không có nốt ruồi to, không có tàn nhang to.

Kiểm tra răng:

  • Không bị mất răng, không bị sâu răng, không bị viêm lợi, không bị viêm nha chu.

Kiểm tra cơ bắp:

  • Cơ thể cân đối, không bị gù vẹo, không bị dị tật.

Kiểm tra sức khỏe tổng quát:

  • Không mắc các bệnh mạn tính khác.

Kết quả phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự:

  • Nhóm 1: Rất tốt.
  • Nhóm 2: Tốt.
  • Nhóm 3: Khá.
  • Nhóm 4: Trung bình.
  • Nhóm 5: Kém.
  • Nhóm 6: Rất kém.

V. Các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự gồm:

  • Thanh niên được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học trở lên trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Thanh niên được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học trở lên mà sau khi tốt nghiệp có nhu cầu tiếp tục ở lại học tập hoặc làm việc tại cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu khoa học, các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  • Thanh niên có giấy gọi nhập ngũ, đang học tập tại cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, trường dạy nghề từ 1 tháng trở lên thì được hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian học tập.
  • Thanh niên bị ốm đau hoặc mắc bệnh tật khác theo quy định của pháp luật mà chưa được điều trị ổn định thì được hoãn gọi nhập ngũ.
  • Thanh niên là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.
  • Thanh niên đang nghiên cứu khoa học, thực tập sản xuất, thực tập ở nước ngoài.

VI. Thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự

Loạn thị có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
Thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân đến ngày được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.

Đối với các trường hợp sau, thời hạn phục vụ tại ngũ có thể được kéo dài:

  • Công dân phục vụ tại ngũ theo diện chuyên môn kỹ thuật có trình độ cao được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ thêm 01 năm.
  • Công dân phục vụ tại ngũ theo diện chuyên môn kỹ thuật có trình độ cao, khi hết hạn phục vụ tại ngũ theo diện chuyên môn kỹ thuật, nếu được tuyển chọn, được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ thêm 03 năm.
  • Công dân phục vụ tại ngũ theo diện tuyển chọn được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ thêm 01 năm.

VII. Các câu hỏi liên quan

1. Loạn thị bao nhiêu độ không được đi nghĩa vụ quân sự?

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, công dân bị loạn thị các mức độ đều được xếp vào nhóm sức khỏe loại 6, tức là không đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự. Do đó, không có quy định cụ thể về độ loạn thị bao nhiêu thì không được đi nghĩa vụ quân sự.

2. Bệnh da liễu có được tham gia nghĩa vụ quân sự?

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định về tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, các bệnh ngoài da sau đây được xếp vào nhóm sức khỏe loại 6, tức là không đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự:

  • Viêm da tiếp xúc: Là tình trạng da bị viêm do tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng, như hóa chất, mỹ phẩm, lông động vật,…
  • Viêm da dị ứng: Là tình trạng da bị viêm do hệ miễn dịch phản ứng quá mức với các tác nhân gây dị ứng, như phấn hoa, bụi,…
  • Viêm da cơ địa: Là tình trạng da bị viêm mạn tính, thường xuất hiện ở trẻ em và có tính di truyền.
  • Viêm da tiết bã: Là tình trạng da bị viêm do tuyến bã hoạt động quá mức.
  • Vảy nến: Là tình trạng da bị viêm, bong tróc vảy.
  • Nấm da: Là tình trạng da bị nhiễm nấm.
  • Bệnh chốc lở: Là tình trạng da bị nhiễm khuẩn cấp tính.
  • Bệnh giang mai: Là bệnh lây truyền qua đường tình dục.
  • Bệnh phong: Là bệnh truyền nhiễm mạn tính do vi khuẩn gây ra.

Ngoài ra, các bệnh ngoài da khác có biểu hiện nặng, ảnh hưởng đến sức khỏe, khả năng hoạt động của cơ thể cũng không đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự.

3. Cận thị có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ) không được gọi nhập ngũ.

Do đó, nếu độ cận của bạn dưới 1,5 diop thì bạn vẫn có thể tham gia nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, nếu độ cận của bạn từ 1,5 diop trở lên thì bạn sẽ không được gọi nhập ngũ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *