Giấy khám sức khỏe là một loại giấy tờ quan trọng, được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, chẳng hạn như đi học, đi làm, tham gia các hoạt động thể dục thể thao,… Đối với người dưới 18 tuổi, giấy khám sức khỏe còn có vai trò quan trọng hơn nữa, bởi nó giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của trẻ, từ đó có thể đưa ra những phương pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp. Bạn muốn tham khảo mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi, ACC Bình Dương sẽ giúp bạn.

I. Mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi là gì?
Mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe.
II. Mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi

|
……………….. ……………….. Số: /GKSK-…….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
GIẤY KHÁM SỨC KHỎE
Họ và tên (chữ in hoa): ……………………………………………………………………………..
Giới: Nam □ Nữ □ Tuổi:…………………………………………………….
Số CMND hoặc Hộ chiếu (nếu có): ………………………………………………………
cấp ngày……../……/…………tại………………………………………………………….
Họ và tên bố, mẹ hoặc người giám hộ:………………………………………………….
………………………………………..……………………………………………………………………….
Chỗ ở hiện tại:…………………………………….……………………………………………………
…………………………………………..……………………………………………………………………
Lý do khám sức khỏe:……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIỀN SỬ BỆNH TẬT
1. Tiền sử gia đình:
Có ai trong gia đình (ông, bà, bố, mẹ, anh chị em) mắc các bệnh bẩm sinh hoặc bệnh truyền nhiễm: Không □ Có □
Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh:…………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Tiền sử bản thân:
a) Sản khoa:
– Bình thường.
– Không bình thường:
Đẻ thiếu tháng; Đẻ thừa tháng; Đẻ có can thiệp; Đẻ ngạt,
Mẹ bị bệnh trong thời kỳ mang thai (nếu có cần ghi rõ tên bệnh:……………………………………………………)
b) Tiêm chủng:
|
STT |
Loại vắc xin |
Tình trạng tiêm/uống vắc xin |
||
|
Có |
Không |
Không nhớ rõ |
||
|
1 |
BCG | |||
|
2 |
Bạch hầu, ho gà, uốn ván | |||
|
3 |
Sởi | |||
|
4 |
Bại liệt | |||
|
5 |
Viêm não Nhật Bản B | |||
|
6 |
Viêm gan B | |||
|
7 |
Các loại khác | |||
c) Tiền sử bệnh/tật: (các bệnh bẩm sinh và mạn tính)
– Không □
– Có □
Nếu “có”, ghi cụ thể tên bệnh………………..…………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
d) Hiện tại có đang điều trị bệnh gì không? Nếu có, ghi rõ tên bệnh và liệt kê các thuốc đang dùng:
…………………………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những điều khai trên đây hoàn toàn đúng với sự thật theo sự hiểu biết của tôi.
…………….. ngày ………. tháng………năm………
Người đề nghị khám sức khỏe (hoặc Cha/mẹ hoặc người giám hộ)
(Ký và ghi rõ họ, tên)
I. KHÁM THỂ LỰC
Chiều cao: …………….cm; Cân nặng: …………….. kg; Chỉ số BMI: ………..
Mạch: ……………………lần/phút; Huyết áp:……………….. /………………… mmHg
Phân loại thể lực:……………………………………………………………………………
II. KHÁM LÂM SÀNG
| 1. Nhi khoaa) Tuần hoàn: ………………………………………………..
b) Hô hấp: …………………………………………………… c) Tiêu hóa: ………………………………………………… |
Họ tên, chữ ký của Bác sỹ……………………………………………..
…………………………………………….. …………………………………………….. |
|
Nhi khoa |
|
|---|---|
| d) Thận-Tiết niệu:………………………………………..đ) Thần kinh-Tâm thần: ………………………………..
e) Khám lâm sàng khác:……………………………….. 2. Mắt: a) Kết quả khám thị lực: Không kính: Mắt phải:…… Mắt trái: ……. Có kính: Mắt phải: …………. Mắt trái …………. b) Các bệnh về mắt (nếu có):…………………… 3. Tai-Mũi-Họng a) Kết quả khám thính lực: Tai trái: Nói thường:……………… m; Nói thầm:…………………….m Tai phải: Nói thường:……………… m; Nói thầm:………………m b) Các bệnh về Tai-Mũi-Họng (nếu có):………… 4. Răng-Hàm-Mặt a) Kết quả khám: + Hàm trên:……………………. + Hàm dưới: …………………………………………. b) Các bệnh về Răng-Hàm-Mặt (nếu có)……….. |
…………………………………………………………………………..
……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. ……………………………………… ………………………… ………………………… ………………………… |
III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG
|
Nội dung khám |
Họ tên, chữ ký của Bác sỹ |
|---|---|
| Xét nghiệm huyết học/sinh hóa/Xquang và các xét nghiệm khác khi có chỉ định của bác sỹ:Kết quả:……………………………………………….
…………………………………………………………. ………………………………………………………… |
……………………………………………………..
…………………………. …………………………. |
IV. KẾT LUẬN CHUNG
Sức khỏe bình thường………………………………………………….
Hoặc các vấn đề sức khỏe cần lưu ý:……………………………….
…………………………………………………………………………….
|
…………ngày…… tháng……… năm……….. NGƯỜI KẾT LUẬN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
III. Các bước điền Mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi
Bước 1: Chuẩn bị mẫu giấy khám sức khỏe
Trước khi đi khám sức khỏe, cần chuẩn bị mẫu giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT của Bộ Y tế. Mẫu giấy khám sức khỏe này có thể được lấy tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tải về từ các trang web của Bộ Y tế.
Bước 2: Điền thông tin cá nhân
Trên mẫu giấy khám sức khỏe, cần điền đầy đủ các thông tin cá nhân của người khám sức khỏe, bao gồm:
- Họ và tên: Ghi đầy đủ họ, tên đệm và tên của người khám sức khỏe.
- Ngày, tháng, năm sinh: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người khám sức khỏe.
- Giới tính: Ghi rõ giới tính của người khám sức khỏe là nam hoặc nữ.
- Dân tộc: Ghi rõ dân tộc của người khám sức khỏe.
- Tôn giáo: Ghi rõ tôn giáo của người khám sức khỏe.
- Nơi sinh: Ghi rõ nơi sinh của người khám sức khỏe.
- Nơi thường trú: Ghi rõ địa chỉ thường trú của người khám sức khỏe.
- Nơi ở hiện tại: Ghi rõ địa chỉ ở hiện tại của người khám sức khỏe.
- Số CMTND/CCCD: Ghi rõ số CMTND/CCCD của người khám sức khỏe.
- Số hộ chiếu: Ghi rõ số hộ chiếu của người khám sức khỏe (nếu có).
- Điện thoại: Ghi rõ số điện thoại của người khám sức khỏe.
- Email: Ghi rõ địa chỉ email của người khám sức khỏe (nếu có).
Bước 3: Điền thông tin về tiền sử bệnh tật
Trên mẫu giấy khám sức khỏe, cần điền đầy đủ các thông tin về tiền sử bệnh tật của người khám sức khỏe, bao gồm:
- Tiền sử bệnh tật của bản thân: Ghi rõ các bệnh tật mà người khám sức khỏe từng mắc phải, bao gồm tên bệnh, thời gian mắc bệnh, diễn biến của bệnh, kết quả điều trị,…
- Tiền sử bệnh tật của gia đình: Ghi rõ các bệnh tật mà gia đình người khám sức khỏe từng mắc phải, bao gồm tên bệnh, người mắc bệnh, thời gian mắc bệnh, diễn biến của bệnh,…
Bước 4: Điền thông tin về sức khỏe hiện tại
Trên mẫu giấy khám sức khỏe, cần điền đầy đủ các thông tin về sức khỏe hiện tại của người khám sức khỏe, bao gồm:
- Tình trạng sức khỏe hiện tại: Ghi rõ tình trạng sức khỏe hiện tại của người khám sức khỏe, bao gồm có mắc bệnh gì không, có đang điều trị bệnh gì không,…
- Các biểu hiện bất thường về sức khỏe: Ghi rõ các biểu hiện bất thường về sức khỏe mà người khám sức khỏe đang gặp phải, bao gồm đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón,…
Bước 5: Điền thông tin về kết luận khám sức khỏe
Kết luận khám sức khỏe sẽ được ghi bởi bác sĩ khám sức khỏe. Kết luận khám sức khỏe cần ghi rõ tình trạng sức khỏe chung của người khám sức khỏe, bao gồm:
- Tình trạng sức khỏe chung: Ghi rõ người khám sức khỏe có sức khỏe tốt, sức khỏe bình thường, sức khỏe yếu, sức khỏe kém,…
- Khả năng lao động: Ghi rõ người khám sức khỏe có đủ khả năng lao động, có khả năng lao động hạn chế, không có khả năng lao động,…
- Khả năng học tập: Ghi rõ người khám sức khỏe có đủ khả năng học tập, có khả năng học tập hạn chế, không có khả năng học tập,…
Bước 6: Ký và ghi rõ họ tên của người khám sức khỏe và bác sĩ khám sức khỏe
Sau khi điền đầy đủ các thông tin trên mẫu giấy khám sức khỏe, người khám sức khỏe và bác sĩ khám sức khỏe cần ký và ghi rõ họ tên của mình.
IV. Nội dung mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi gồm những gì?
Theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi bao gồm các nội dung sau:
1. Thông tin cá nhân
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/giấy khai sinh.
- Đối với người dưới 18 tuổi mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ, cần có thêm văn bản đồng ý của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp.
2. Khám lâm sàng
- Khám nhi khoa:
- Tuần hoàn: huyết áp, tim, phổi, mạch, gan, lách, thận.
- Hô hấp: đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới.
- Tiêu hóa: bụng, gan, lách, ruột, hậu môn.
- Thận – tiết niệu: thận, bàng quang, niệu đạo.
- Thần kinh – tâm thần: tâm thần, thần kinh, ngoại thần kinh.
- Khám lâm sàng khác: tùy theo mục đích khám sức khỏe.
- Khám mắt: thị lực, đo khúc xạ, nhãn áp.
- Khám tai – mũi – họng: tai, mũi, họng, thanh quản.
- Khám răng – hàm – mặt: răng, nướu, hàm, khớp cắn.
3. Khám cận lâm sàng
- Xét nghiệm huyết học: công thức máu, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết sắc tố, hematocrit.
- Xét nghiệm sinh hóa: glucose, creatinin, cholesterol, triglycerid, ure, AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin, albumin, natri, kali, canxi.
- X-quang tim phổi.
- Các xét nghiệm khác khi có chỉ định của bác sĩ.
4. Kết luận
- Kết luận chung về tình trạng sức khỏe của người khám.
- Khuyến nghị của bác sĩ về việc tham gia các hoạt động thể lực, học tập, lao động, sinh hoạt.
V. Quy trình nộp mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khám sức khỏe
Hồ sơ khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi bao gồm:
- Giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Bộ Y tế.
- Ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.
Bước 2: Nộp hồ sơ khám sức khỏe tại cơ sở khám sức khỏe
Người khám sức khỏe đến cơ sở khám sức khỏe nộp hồ sơ khám sức khỏe cho nhân viên y tế. Nhân viên y tế sẽ đối chiếu ảnh trong giấy khám sức khỏe với người đến khám sức khỏe; đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã thực hiện việc đối chiếu ảnh và hướng dẫn quy trình khám sức khỏe cho đối tượng khám sức khỏe theo các nội dung ghi trong giấy khám sức khỏe.
Bước 3: Thực hiện khám sức khỏe
Người khám sức khỏe thực hiện các nội dung khám sức khỏe theo quy định, bao gồm:
- Khám tổng quát: đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim, thị lực, thính lực, v.v.
- Khám các hệ cơ quan: khám tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, thần kinh, v.v.
- Khám chuyên khoa (nếu có): khám răng, mắt, tai mũi họng, v.v.
Bước 4: Nhận giấy khám sức khỏe
Sau khi hoàn thành các nội dung khám sức khỏe, người khám sức khỏe sẽ nhận giấy khám sức khỏe từ cơ sở khám sức khỏe. Giấy khám sức khỏe có giá trị sử dụng trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày ký kết luận của người khám sức khỏe.
VI. Nơi nộp mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi ở đâu?
Theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe, mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi (Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV) được cấp tại các cơ sở khám chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 và có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư 14/2013/TT-BYT.
Cụ thể, các cơ sở khám chữa bệnh có thể cấp giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi bao gồm:
- Các bệnh viện công lập từ tuyến quận, huyện trở lên.
- Các phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa đã được cấp giấy phép hoạt động.
- Các cơ sở y tế tư nhân đã được cấp giấy phép hoạt động.
VII. Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi được quy định ở đâu?
Trả lời: Mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT của Bộ Y tế.
2. Khi nào cần điền mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi?
Trả lời: Mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Để học tập, làm việc, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch,…
- Để tham gia tuyển sinh, tuyển dụng,…
- Để hưởng các chế độ, chính sách của Nhà nước,…
3. Mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi được cấp ở đâu?
Trả lời: Mẫu giấy khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi được cấp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép khám sức khỏe theo quy định của pháp luật.
Để lại một bình luận