Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất


Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất theo Luật Đất đai 2024 mang đến các điểm đổi mới quan trọng trong quy trình và thủ tục hành chính. Với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi của các bên liên quan, mẫu quyết định này được thiết kế để đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành. ACC Bình Dương luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong việc tìm hiểu và áp dụng mẫu quyết định thu hồi đất đúng quy định.

Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất
Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất

1. Quyết định thu hồi đất là gì?

Quyết định thu hồi đất là văn bản hành chính được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm xác định việc thu lại quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất vì các lý do như: phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; hoặc do vi phạm pháp luật về đất đai.

Theo Luật Đất đai 2013, quyết định này phải được ban hành đúng quy trình, công khai và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Luật Đất đai 2024 tiếp tục điều chỉnh và bổ sung các quy định để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thu hồi đất.

>>> Tham khảo: Các khoản hỗ trợ khi nhà đất thu hồi đất theo quy định

2. Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất

ỦY BAN NHÂN DÂN …
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ ộc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số:…………

…, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi đất1…………….

ỦY BAN NHÂN DÂN …

Căn cứ Luật ……………………………………………………………………………………;

Căn cứ Luật Đất đai …………………………………………………………………………;

Căn cứ Nghị định ……………………………………………………………………………;

Căn cứ2……………………………………………………………………………………..;

Xét đề nghị của …. tại Tờ trình số… ngày… tháng… năm …,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi … m2 đất của … (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số … (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số … tại …………………………

Lý do thu hồi đất: …………………………………………………………………….

Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn … có trách nhiệm giao quyết định này cho ông (bà)…; trường hợp ông (bà) … không nhận Quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn … và tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư….

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân … có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện tử của …

3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu hồi, phối hợp với3… thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …

2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

3. Hướng dẫn viết mẫu quyết định thu hồi đất

Khi soạn thảo mẫu quyết định thu hồi đất, cần chú ý điền đầy đủ và chính xác các nội dung sau:

  • Mục đích thu hồi đất: Ghi rõ lý do thu hồi đất phù hợp với quy định tại Điều 78 hoặc Điều 79 của Luật Đất đai.
  • Căn cứ thu hồi đất: Nêu rõ các cơ sở pháp lý, bao gồm Kế hoạch sử dụng đất năm… của… đã được Ủy ban nhân dân phê duyệt vào ngày… tháng… năm…; Quyết định số… ngày… tháng… năm… liên quan đến việc phê duyệt hoặc chấp thuận dự án đầu tư; các biên bản hoặc văn bản khác từ cơ quan có thẩm quyền vào thời gian tương ứng.
  • Cơ quan, tổ chức thực hiện: Ghi tên cụ thể của đơn vị hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện quyết định thu hồi đất.

Ngoài ra, ở cuối văn bản cần ghi rõ nơi nhận quyết định và đảm bảo có chữ ký, họ tên, cùng con dấu của đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn. Khi soạn thảo, cần kiểm tra kỹ chính tả, tránh tẩy xóa (nếu viết tay), điền chính xác các số liệu, và tuân thủ các quy chuẩn về hình thức văn bản như ghi đầy đủ Quốc hiệu – Tiêu ngữ cùng các thông tin bắt buộc khác theo quy định pháp luật.

>>> Tham khảo: Quy định về thu hồi đất mới nhất hiện nay

Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất

4. Trường hợp nào thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?

Tại Điều 81 Luật Đất đai 2024 có quy định về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

(1) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

(2) Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

(3) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

(4) Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.

(5) Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

(6) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

(7) Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

(8) Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Lưu ý: Các trường hợp (6), (7), (8) không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.

Theo Điều 81 Luật Đất đai 2024, các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

  • Sử dụng đất không đúng mục đích được giao, cho thuê hoặc công nhận: Người sử dụng đất đã được giao hoặc thuê đất với mục đích cụ thể nhưng sử dụng sai mục đích mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
  • Lấn, chiếm đất: Hành vi chiếm đoạt đất không thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình hoặc sử dụng đất không được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận.
  • Không sử dụng đất liên tục trong thời gian dài: Đất được giao hoặc cho thuê để thực hiện dự án đầu tư nhưng không được đưa vào sử dụng trong thời hạn theo quy định.
  • Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong sử dụng đất: Gây ô nhiễm nghiêm trọng hoặc vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến đất đai.
  • Chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn trái quy định: Thực hiện các giao dịch đất đai không đúng quy định pháp luật, dẫn đến mất hiệu lực quyền sử dụng đất.

Những trường hợp trên được xác định bởi cơ quan có thẩm quyền thông qua quá trình thanh tra, kiểm tra, và xử lý vi phạm đất đai. Việc thu hồi được thực hiện theo trình tự pháp luật nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

>>> Tham khảo: Làm gì khi nhà nước thu hồi đất?

5. Một số điều cần lưu ý khi ra quyết định thu hồi đất

5.1. Xác định đúng mục đích thu hồi đất

Khi ra quyết định thu hồi đất, cần đảm bảo việc thu hồi phù hợp với mục đích cụ thể theo quy định, như phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội hoặc xử lý vi phạm đất đai. Việc xác định sai mục đích có thể dẫn đến tranh chấp hoặc khiếu nại.

5.2. Kiểm tra căn cứ pháp lý

Quyết định thu hồi đất phải dựa trên các căn cứ pháp lý rõ ràng, như kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, các quyết định đầu tư hoặc biên bản xử lý vi phạm hành chính về đất đai.

5.3. Đảm bảo đầy đủ thông tin trong quyết định

Quyết định thu hồi đất cần ghi rõ:

  • Thông tin về thửa đất, địa chỉ, diện tích, loại đất.
  • Thông tin người sử dụng đất bị thu hồi.
  • Mục đích và lý do thu hồi.

5.4. Tuân thủ quy trình thông báo và công khai

Trước khi ra quyết định thu hồi, cần đảm bảo đã thực hiện đúng quy trình thông báo đến người sử dụng đất và công khai thông tin tại địa phương. Điều này giúp tránh các khiếu nại do không được thông tin đầy đủ.

5.5. Hỗ trợ, bồi thường phù hợp

Quyết định thu hồi đất phải đi kèm với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nếu có, nhằm đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất.

5.6. Đảm bảo hình thức văn bản đúng quy định

Quyết định thu hồi đất phải tuân thủ các tiêu chuẩn về thể thức văn bản, bao gồm Quốc hiệu – Tiêu ngữ, chữ ký của người có thẩm quyền, và đóng dấu của cơ quan ban hành.

5.7. Đánh giá tác động và dự phòng rủi ro

Trước khi ra quyết định, cần đánh giá tác động của việc thu hồi đất đối với cộng đồng và dự phòng rủi ro pháp lý phát sinh để có biện pháp xử lý phù hợp.

6. Câu hỏi thường gặp

Thu hồi đất không đúng quy định sẽ xử lý ra sao?

Người dân có thể khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan chức năng xem xét lại quyết định thu hồi.

Quyết định thu hồi đất có thể bị hủy không?

Có, nếu cơ quan có thẩm quyền xác định quyết định thu hồi không đúng quy định pháp luật.

Cần làm gì khi nhận được quyết định thu hồi đất?

Người sử dụng đất nên kiểm tra nội dung quyết định, thực hiện quyền khiếu nại nếu cần, và chuẩn bị các giấy tờ liên quan để giải quyết quyền lợi.

Việc nắm rõ mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất theo Luật Đất đai 2024 là yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ pháp luật. Nếu bạn cần tư vấn hoặc hỗ trợ, hãy liên hệ ACC Bình Dương để nhận được thông tin chính xác và dịch vụ chuyên nghiệp nhất.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *