Mẫu thang bảng lương 2024 là một công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp quản lý tiền lương một cách hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Doanh nghiệp nên sử dụng Mẫu thang bảng lương 2024 để xây dựng và áp dụng thang bảng lương phù hợp cho người lao động. Bạn muốn tham khảo mẫu thang bảng lương 2024, ACC Bình Dương sẽ giúp bạn.

I. Mẫu thang bảng lương 2024 là gì?
Mẫu thang bảng lương là một tài liệu tổ chức và hiển thị thông tin về mức lương của nhân viên trong một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước. Mục đích chính của mẫu này là để ghi lại và tổng hợp các thông tin về lương của các nhân viên, giúp quản lý tổ chức có cái nhìn tổng quan về các khoản chi trả lương.
>>Bài viết: Mẫu bảng thanh toán tiền lương theo thông tư 133 để có thêm thông tin về mẫu bảng thanh toán tiền lương theo thông tư 133
II. Nguyên tắc xây dựng thang bảng lương
Theo khoản 1 Điều 93 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải xây xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
Trong đó, mức lao động được ghi nhận phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không cần kéo dài giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành mức lao động chính thức.
Khi xây dựng thang lương, bảng lương, doanh nghiệp nhất định phải nhớ 02 nguyên tắc sau:
– Khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Từ quy định này có thể hiểu rằng, nếu không có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì doanh nghiệp không cần xin tham khảo ý kiến.
– Thang lương, bảng lương và mức lao động được doanh nghiệp ban hành phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi bắt đầu thực hiện.
– Không cần nộp thang lương, bảng lương cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, doanh nghiệp tự lưu và giải trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
III. Mẫu thang bảng lương 2024

THANG BẢNG LƯƠNG 2024
| STT | Mã số NV | Họ và Tên | Chức vụ | Lương Cơ Bản (VNĐ) | Phụ Cấp/Thưởng (VNĐ) | Tổng Thu Nhập (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | NV001 | Nguyễn Văn A | Nhân viên | 10,000,000 | 2,000,000 | 12,000,000 |
| 2 | NV002 | Trần Thị B | Trưởng phòng | 15,000,000 | 3,500,000 | 18,500,000 |
| 3 | NV003 | Hoàng Minh C | Kế toán | 12,000,000 | 2,200,000 | 14,200,000 |
| 4 | NV004 | Phạm Thanh D | Thư ký | 8,000,000 | 1,500,000 | 9,500,000 |
| … | … | … | … | … | … | … |
Ghi chú:
- Lương Cơ Bản: Số tiền lương cố định mà nhân viên được hưởng mỗi tháng.
- Phụ Cấp/Thưởng: Các khoản phụ cấp hoặc thưởng được thêm vào lương cơ bản.
- Tổng Thu Nhập: Tổng số tiền mà nhân viên nhận được từ lương cơ bản và các khoản phụ cấp/thưởng.
Trân trọng,
[Chữ ký (nếu có)]
[Tên và Chức vụ của Người Ký]
IV. Các bước điền mẫu thang bảng lương 2024
Bước 1: Xác định các yếu tố cấu thành bảng lương
- Mức lương tối thiểu vùng: Doanh nghiệp cần căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động để xác định mức lương cơ bản cho người lao động.
- Chức vụ, công việc: Doanh nghiệp cần xác định các chức vụ, công việc có trong doanh nghiệp và xếp loại theo trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc.
- Hình thức trả lương: Doanh nghiệp cần xác định hình thức trả lương cho người lao động như lương theo thời gian, lương khoán, lương sản phẩm …
- Các khoản phụ cấp: Doanh nghiệp cần xác định các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng như phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại …
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Doanh nghiệp cần xác định mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
- Thuế thu nhập cá nhân: Doanh nghiệp cần xác định mức thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
Bước 2: Điền thông tin vào mẫu thang bảng lương
- Tên doanh nghiệp: Ghi tên đầy đủ của doanh nghiệp.
- Mã số thuế: Ghi mã số thuế của doanh nghiệp.
- Địa chỉ: Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Năm áp dụng: Ghi năm áp dụng thang bảng lương.
- Kỳ lương: Ghi kỳ lương áp dụng cho bảng lương (tháng, quý, năm).
- Họ và tên: Ghi họ và tên đầy đủ của người lao động.
- Chức vụ: Ghi chức vụ của người lao động.
- Mã số lao động: Ghi mã số lao động của người lao động.
- Ngày vào làm việc: Ghi ngày vào làm việc của người lao động.
- Hệ số lương: Ghi hệ số lương của người lao động.
- Mức lương cơ bản: Ghi mức lương cơ bản của người lao động.
- Phụ cấp: Ghi các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Ghi mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
- Thuế thu nhập cá nhân: Ghi mức thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
- Tổng thu nhập: Ghi tổng thu nhập của người lao động.
- Số tiền phải trả: Ghi số tiền phải trả cho người lao động sau khi trừ các khoản thuế, phí.
Bước 3: Ký tên và đóng dấu
- Đại diện doanh nghiệp: Ký tên và đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Người lao động: Ký tên xác nhận đã nhận bảng lương.
V. Nội dung mẫu thang bảng lương 2024 gồm những gì?
Mẫu thang bảng lương 2024 bao gồm các nội dung sau:
1. Phần thông tin chung:
- Tên doanh nghiệp/tổ chức.
- Mã số thuế.
- Địa chỉ.
- Điện thoại.
- Email.
2. Phần bảng lương:
- STT: Số thứ tự.
- Họ và tên: Tên đầy đủ của người lao động.
- Chức vụ: Chức vụ hiện tại của người lao động.
- Lương cơ bản: Mức lương cơ bản theo chức vụ.
- Hệ số lương: Hệ số lương áp dụng cho chức vụ.
- Phụ cấp chức vụ: Mức phụ cấp chức vụ theo quy định.
- Phụ cấp thâm niên nghề: Mức phụ cấp thâm niên nghề theo quy định.
- Phụ cấp khác: Các khoản phụ cấp khác theo quy định (phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực,…).
- BHXH: Mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
- BHYT: Mức đóng bảo hiểm y tế của người lao động.
- BHTN: Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
- Tổng thu nhập: Tổng mức thu nhập của người lao động.
- Thuế TNCN: Mức thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
- Thực lĩnh: Mức lương thực tế người lao động nhận được.
3. Ghi chú:
- Mẫu thang bảng lương 2024 có thể được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của từng doanh nghiệp/tổ chức.
- Doanh nghiệp/tổ chức cần đảm bảo tính chính xác của thông tin trong thang bảng lương.
- Thang bảng lương cần được cập nhật theo quy định của pháp luật.
VI. Quy trình nộp mẫu thang bảng lương 2024

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Mẫu thang bảng lương năm 2024.
- Quyết định ban hành hệ thống thang bảng lương.
- Biên bản tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động (đối với doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động).
- Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng chức vụ, công việc, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ theo một trong hai cách sau:
- Nộp trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.
- Nộp trực tuyến: Nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam.
Lưu ý:
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
- Hồ sơ nộp trực tiếp cần được đóng dấu và ký tên đầy đủ.
- Hồ sơ nộp trực tuyến cần được scan thành file PDF và có chữ ký số của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Bước 3: Xác nhận
Cơ quan BHXH sẽ tiếp nhận hồ sơ và xác nhận với doanh nghiệp trong vòng 05 ngày làm việc.
>>Đọc thêm: Mẫu số 07-LĐTL bảng thanh toán tiền thuê ngoài sẽ có thêm thông tin về bảng thanh toán tiền thuê ngoài
VII. Nơi nộp mẫu thang bảng lương 2024 ở đâu?
Kể từ năm 2022, doanh nghiệp không còn bắt buộc phải nộp mẫu thang bảng lương cho cơ quan nhà nước. Doanh nghiệp chỉ cần tự lưu trữ hồ sơ về thang bảng lương và giải trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, doanh nghiệp nên thực hiện các bước sau:
- Công khai thang bảng lương: Doanh nghiệp cần công khai thang bảng lương tại nơi làm việc trước khi áp dụng để người lao động được biết.
- Lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ về xây dựng, áp dụng và điều chỉnh thang bảng lương, bao gồm:
- Mẫu thang bảng lương
- Biên bản họp của Hội đồng quản trị/Ban giám đốc về việc thông qua thang bảng lương
- Ý kiến của tổ chức đại diện người lao động (nếu có)
- Các văn bản liên quan đến việc điều chỉnh thang bảng lương
- Giải trình khi có yêu cầu: Doanh nghiệp cần có trách nhiệm giải trình về thang bảng lương khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
VIII. Câu hỏi thường gặp
1. Cần lưu ý gì khi nộp mẫu thang bảng lương?
Trả lời: Cần lưu ý những điểm sau khi nộp mẫu thang bảng lương:
- Mẫu thang bảng lương phải được xây dựng, thống nhất với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).
- Mẫu thang bảng lương phải đảm bảo mức lương tối thiểu vùng.
- Mẫu thang bảng lương phải được thông báo công khai cho người lao động biết.
2. Mức lương cơ bản được xác định như thế nào?
Trả lời: Mức lương cơ bản được xác định dựa trên các yếu tố sau:
- Nhu cầu thị trường lao động.
- Khả năng chi trả của doanh nghiệp, đơn vị.
- Năng lực, trình độ chuyên môn của người lao động.
3. Ai là người có trách nhiệm xây dựng thang bảng lương?
Trả lời: Người có trách nhiệm xây dựng thang bảng lương là người sử dụng lao động, bao gồm:
- Doanh nghiệp.
- Hợp tác xã.
- Tổ chức kinh tế.
- Cá nhân sử dụng lao động.
Để lại một bình luận