Mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh


Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm ngừng các hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định. Thủ tục thực hiện tạm ngừng kinh doanh được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp 2020, chính vì vậy các chủ doanh nghiệp phải nắm rõ những thay đổi mới của pháp luật khi thực hiện các thủ tục này. Bạn muốn tham khảo mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh, ACC Bình Dương sẽ giúp bạn.

Mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh
Mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh

I. Mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh là gì?

Mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh là văn bản do doanh nghiệp gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh.

II. Mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh

Mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh
Mẫu đơn xin bãi nại mới nhất

[Tên công ty]

[Địa chỉ trụ sở chính]

[Mã số doanh nghiệp]

[Số điện thoại]

[Email]

THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng kinh doanh

Kính gửi:

  • Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư [Tỉnh/Thành phố]
  • Các đối tác, khách hàng của [Tên công ty]

[Tên công ty] (gọi tắt là Công ty) được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số [Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp] do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư [Tỉnh/Thành phố] cấp ngày [Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp].

Căn cứ vào quy định tại Điều 221 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Công ty xin thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh như sau:

  • Thời gian tạm ngừng kinh doanh: Từ ngày [Ngày bắt đầu tạm ngừng kinh doanh] đến ngày [Ngày kết thúc tạm ngừng kinh doanh].
  • Lý do tạm ngừng kinh doanh: [Lý do tạm ngừng kinh doanh].

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, Công ty vẫn có nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ về tài chính, kế toán, lao động, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Công ty xin chân thành cảm ơn sự thông cảm và hợp tác của Quý đối tác, khách hàng.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Lưu: VT.

[Ký, ghi rõ họ tên]

[Chức vụ]

[Tên công ty]

III. Các bước điền mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh

Bước 1: Tải mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh được ban hành kèm theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Bạn có thể tải mẫu thông báo tại:

Bước 2: Điền đầy đủ thông tin vào mẫu thông báo

Khi điền thông tin vào mẫu thông báo, bạn cần lưu ý những điểm sau:

  • Thông tin về doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp
    • Mã số doanh nghiệp
    • Địa chỉ trụ sở chính
    • Số điện thoại, fax, email (nếu có)
  • Thời gian tạm ngừng kinh doanh:
    • Kể từ ngày/tháng/năm
    • Đến hết ngày/tháng/năm
  • Lý do tạm ngừng kinh doanh:
    • Bạn có thể ghi rõ lý do tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

Bước 3: Ký và đóng dấu vào thông báo

Sau khi điền đầy đủ thông tin, bạn cần ký và đóng dấu của doanh nghiệp vào thông báo.

Bước 4: Nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh

Bạn có thể nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh theo một trong các cách sau:

  • Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Nộp qua đường bưu điện.
  • Nộp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

IV. Nội dung mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh gồm những gì?

Nội dung mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh gồm những nội dung sau:

  • Tên công ty

Là tên chính thức của công ty được đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Địa chỉ trụ sở chính

Là địa chỉ của trụ sở chính của công ty được đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Lý do tạm ngừng kinh doanh

Là lý do chính đáng khiến công ty tạm ngừng kinh doanh, ví dụ như:

* Doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính, không có đủ nguồn lực để tiếp tục hoạt động.

* Doanh nghiệp đang thực hiện một số thủ tục hành chính cần thời gian để hoàn thiện, ví dụ như thủ tục phá sản, giải thể,…

* Doanh nghiệp đang thực hiện một số công việc cần thời gian để hoàn thành, ví dụ như việc di dời trụ sở, đổi tên,…

  • Thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Là thời gian tạm ngừng kinh doanh của công ty, tính theo ngày, tháng, năm. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.

  • Kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh của công ty.

  • Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty

Là chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty, được đóng dấu của công ty.

V. Quy trình nộp mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh

Mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh
Quy trình nộp mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh bao gồm:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh
  • Giấy tờ chứng minh lý do tạm ngừng kinh doanh (nếu có)

Thông báo tạm ngừng kinh doanh

Thông báo tạm ngừng kinh doanh được quy định tại Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

Thông báo tạm ngừng kinh doanh cần có đầy đủ các thông tin sau:

  • Tiêu đề: Thông báo tạm ngừng kinh doanh
  • Thông tin về doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, email.
  • Lý do tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp cần ghi rõ lý do tạm ngừng kinh doanh của mình.
  • Thời hạn tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp cần ghi rõ thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mình.
  • Ký tên và xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cần ký tên và xác nhận vào mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Giấy tờ chứng minh lý do tạm ngừng kinh doanh (nếu có)

Doanh nghiệp chỉ cần nộp Giấy tờ chứng minh lý do tạm ngừng kinh doanh nếu lý do tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các trường hợp sau:

* Doanh nghiệp chuyển địa điểm kinh doanh sang địa bàn khác.

* Doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể, phá sản.

Các giấy tờ chứng minh lý do tạm ngừng kinh doanh có thể bao gồm:

* Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép doanh nghiệp chuyển địa điểm kinh doanh.

* Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc tuyên bố giải thể, phá sản doanh nghiệp.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp hồ sơ qua mạng thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Nhận kết quả

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

VI. Nơi nộp mẫu thông báo công ty tạm ngừng kinh doanh ở đâu?

Theo quy định tại Điều 221 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

VII. Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp nào cần phải nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh?

Trả lời: Tất cả các doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,… đều phải nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh nếu có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh.

2. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải làm gì?

Trả lời: Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.

3. Nếu doanh nghiệp không nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp không nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh sẽ bị xử phạt hành chính từ 01 triệu đồng đến 02 triệu đồng.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *