Mẫu viết đơn ly hôn đơn phương là tài liệu hướng dẫn cách thức viết đơn đề nghị ly hôn đơn phương một cách hợp lệ, đảm bảo đầy đủ các thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng mẫu đơn này giúp người làm đơn trình bày nguyện vọng của mình một cách rõ ràng, súc tích và dễ dàng được tòa án thụ lý. Bạn muốn tham khảo mẫu viết đơn ly hôn đơn phương, ACC Bình Dương sẽ giúp bạn.

I. Mẫu viết đơn ly hôn đơn phương là gì?
Mẫu viết đơn ly hôn đơn phương là văn bản pháp lý thể hiện nguyện vọng của một bên vợ chồng (người khởi kiện) đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn mà không có sự đồng ý của bên kia (người bị khởi kiện).
>>Bài viết: Dịch vụ chia tài sản sau ly hôn tại Bình Dương sẽ cung cấp thêm thông tin cho bạn đọc về vấn đề chia tài sản sau ly hôn
II. Ly hôn đơn phương là gì?
Ly hôn đơn phương là quá trình một trong hai bên trong hôn nhân (thường là một trong hai vợ chồng) yêu cầu tòa án phê chuẩn việc chấm dứt hôn nhân mà không cần sự đồng ý của bên còn lại. Trong một số quốc gia, quy định về ly hôn đơn phương có thể khác nhau, nhưng thường đòi hỏi một lý do cụ thể được xác định và các thủ tục pháp lý nhất định phải tuân thủ.
III. Mẫu viết đơn ly hôn đơn phương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-
ĐƠN KHỞI KIỆN
Yêu cầu ly hôn đơn phương
Kính gửi:
- Tòa án nhân dân (tên cấp) … (nơi nộp đơn)
Tôi tên là: … (họ và tên đầy đủ)
Sinh ngày: … (ngày/tháng/năm)
Giới tính: … (nam/nữ)
Dân tộc: …
Quốc tịch: …
Số CMND/CCCD: …
Cấp ngày: …
Nơi cấp: …
Hộ khẩu thường trú: …
Địa chỉ hiện tại: …
Điện thoại: …
Email: …
Kết hôn với: … (họ và tên đầy đủ)
Sinh ngày: … (ngày/tháng/năm)
Giới tính: … (nam/nữ)
Dân tộc: …
Quốc tịch: …
Số CMND/CCCD: …
Cấp ngày: …
Nơi cấp: …
Hộ khẩu thường trú: …
Địa chỉ hiện tại: … (nếu biết)
Điện thoại: … (nếu biết)
Email: … (nếu biết)
Lý do ly hôn: … (trình bày lý do ly hôn cụ thể, rõ ràng)
Nội dung yêu cầu:
- Yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn với … (họ và tên)
- … (nêu yêu cầu về tài sản chung, con chung, … nếu có)
Kính mong.
…., ngày … tháng … năm …
Người làm đơn
(Ký tên)
… (họ và tên)
——-
IV. Các bước điền mẫu viết đơn ly hôn đơn phương
1. Chuẩn bị hồ sơ:
- Đơn ly hôn (theo mẫu quy định);
- Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người khởi kiện;
- Sổ hộ khẩu của người khởi kiện;
- Giấy đăng ký kết hôn;
- Giấy tờ chứng minh tình trạng tài sản chung (nếu có);
- Giấy tờ chứng minh các điều kiện ly hôn (nếu có);
- Giấy tờ chứng minh việc đã thông báo cho bên kia về việc khởi kiện ly hôn (nếu có).
2. Điền thông tin vào mẫu đơn:
- Ghi đầy đủ thông tin về người khởi kiện (họ tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, địa chỉ thường trú, số CMND/CCCD).
- Ghi đầy đủ thông tin về người bị khởi kiện (họ tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, địa chỉ thường trú, số CMND/CCCD).
- Ghi rõ lý do ly hôn.
- Ghi rõ yêu cầu về tài sản chung, con chung (nếu có).
- Ký tên và ghi ngày tháng năm.
V. Nội dung mẫu viết đơn ly hôn đơn phương gồm những gì?
1. Thông tin về Tòa án:
- Tên Tòa án nhân dân nơi nộp đơn.
- Ví dụ: Tòa án nhân dân quận/huyện …, tỉnh/thành phố …
2. Thông tin về người khởi kiện:
- Họ tên đầy đủ.
- Ngày sinh.
- Giới tính.
- Dân tộc.
- Nghề nghiệp.
- Nơi thường trú.
- Số CMND/CCCD/hộ chiếu.
- Số điện thoại.
- Email (nếu có).
3. Thông tin về người bị khởi kiện:
- Họ tên đầy đủ.
- Ngày sinh.
- Giới tính.
- Dân tộc.
- Nghề nghiệp.
- Nơi thường trú.
- Số CMND/CCCD/hộ chiếu.
- Số điện thoại.
- Email (nếu có).
4. Thông tin về hôn nhân:
- Ngày đăng ký kết hôn.
- Nơi đăng ký kết hôn.
- Số Giấy đăng ký kết hôn.
- Thông tin về con chung (nếu có):
- Họ tên, ngày sinh, giới tính của từng con.
5. Lý do ly hôn:
- Trình bày rõ ràng và cụ thể các lý do dẫn đến quyết định ly hôn.
- Nêu rõ mâu thuẫn, bất đồng giữa hai vợ chồng, hoặc các hành vi vi phạm đạo đức hôn nhân, vi phạm pháp luật của người bị khởi kiện.
6. Nguyện vọng ly hôn:
- Xác nhận rõ ràng nguyện vọng muốn ly hôn của người khởi kiện.
- Nêu rõ mong muốn được giải quyết ly hôn đơn phương.
7. Thỏa thuận về tài sản chung, con chung (nếu có):
- Đề xuất phương án phân chia tài sản chung sau ly hôn.
- Đề xuất phương án nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn.
- Nêu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi bên trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc con chung.
8. Yêu cầu khác (nếu có):
- Ví dụ như yêu cầu cấp dưỡng, trợ cấp nuôi con, quyền nuôi dưỡng con, v.v.
- Nêu rõ căn cứ và lý do cho yêu cầu của mình.
9. Ký tên và đóng dấu (nếu có):
- Người khởi kiện phải ký tên và đóng dấu (nếu có) vào đơn.
10. Kèm theo đơn:
- Giấy đăng ký kết hôn.
- Giấy khai sinh của con chung (nếu có).
- Các tài liệu chứng minh lý do ly hôn (nếu có).
- Các tài liệu chứng minh tài sản chung (nếu có).
VI. Quy trình nộp mẫu viết đơn ly hôn đơn phương

1. Chuẩn bị hồ sơ:
- Mẫu viết đơn ly hôn đơn phương: Bạn có thể tham khảo mẫu đơn trên mạng internet hoặc tại Tòa án nhân dân.
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:
- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân
- Sổ hộ khẩu
- Giấy đăng ký kết hôn
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (nếu có)
- Giấy khai sinh con chung (nếu có)
- … (các giấy tờ khác liên quan đến yêu cầu của người làm đơn)
- Lệ phí khởi kiện ly hôn: Lệ phí được quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
2. Nộp hồ sơ:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân nơi nộp đơn:
- Bạn cần đến trực tiếp Tòa án nhân dân nơi nộp đơn để nộp hồ sơ.
- Khi nộp hồ sơ, bạn cần trình bày đầy đủ các giấy tờ theo quy định.
- Cán bộ Tòa án sẽ hướng dẫn bạn thực hiện các thủ tục nộp hồ sơ.
- Nộp hồ sơ qua bưu điện:
- Bạn có thể gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tòa án nhân dân nơi nộp đơn.
- Hồ sơ cần được gửi theo hình thức bưu điện bảo đảm.
- Bạn cần ghi rõ thông tin người nhận và người gửi trên bưu thiếp.
3. Tòa án thụ lý hồ sơ:
- Sau khi nhận được hồ sơ, Tòa án sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
- Nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ ra quyết định thụ lý vụ án.
- Nếu hồ sơ không hợp lệ, Tòa án sẽ trả lại hồ sơ và yêu cầu bạn bổ sung, sửa đổi.
4. Xét xử vụ án:
- Tòa án sẽ tổ chức xét xử vụ án ly hôn đơn phương.
- Trong phiên tòa, bạn sẽ trình bày lý do ly hôn và yêu cầu của mình.
- Vợ/chồng bạn có quyền tham gia phiên tòa và trình bày ý kiến của mình.
- Sau khi xem xét các証拠, Tòa án sẽ ra phán quyết.
5. Nhận phán quyết:
- Sau khi có phán quyết của Tòa án, bạn có thể đến Tòa án để nhận bản án.
- Bản án có hiệu lực pháp luật sau 15 ngày kể từ ngày công bố.
>>Đọc thêm: Mẫu đơn ly hôn viết tay có được chấp nhận? để có thêm thông tin về mẫu đơn lý hôn viết tay
VII. Nơi nộp mẫu viết đơn ly hôn đơn phương ở đâu?
Có hai trường hợp về nơi nộp đơn ly hôn đơn phương:
1. Trường hợp hai vợ chồng thỏa thuận về việc ly hôn:
- Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng thường trú.
2. Trường hợp hai vợ chồng không thỏa thuận về việc ly hôn:
- Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng đang cư trú.
Ngoài ra, bạn cũng có thể nộp đơn trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao: https://toaan.gov.vn/
VIII. Câu hỏi thường gặp
1. Lệ phí nộp đơn ly hôn đơn phương là bao nhiêu?
- 0,5% giá trị tài sản chung (nếu có).
- Tối thiểu 200.000 đồng và tối đa 10.000.000 đồng.
2. Quyền và nghĩa vụ của vợ/chồng sau khi ly hôn đơn phương?
- Chia tài sản chung theo quy định của pháp luật.
- Chu cấp cho con chung.
- Nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
3. Thủ tục nộp đơn ly hôn đơn phương?
- Nộp đơn trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến TAND quận/huyện nơi thường trú hoặc nơi có tài sản chung.
- Nộp bản sao các giấy tờ chứng minh.
4. Mẫu đơn ly hôn đơn phương có ở đâu?
- Có thể tải trên website của TAND tối cao hoặc TAND địa phương.
- Có thể lấy tại TAND nơi nộp đơn.
Để lại một bình luận