Hoạt động kinh doanh du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, quảng bá hình ảnh đất nước ra thế giới. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, vẫn còn tồn tại một số vi phạm trong lĩnh vực này, đặc biệt là việc hoạt động kinh doanh du lịch mà không có Giấy phép kinh doanh du lịch (GPHKD). Việc này ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự quản lý nhà nước về du lịch, gây thiệt hại cho khách du lịch và làm ảnh hưởng đến uy tín của ngành du lịch Việt Nam.
I. Giấy phép lữ hành là gì?

Giấy phép lữ hành (hay còn gọi là Giấy phép kinh doanh du lịch) là một loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp, tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật về du lịch. Giấy phép lữ hành là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp, tổ chức được phép hoạt động kinh doanh du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.
Có 02 Giấy phép lữ hành theo quy định tại Luật Du lịch năm 2017, cụ thể là:
- Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa: Doanh nghiệp được phép tổ chức các hoạt động du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế: Doanh nghiệp được phép tổ chức các hoạt động du lịch ra nước ngoài, bao gồm đưa khách Việt Nam ra nước ngoài du lịch và đón khách nước ngoài đến Việt Nam du lịch.
>> Đọc thêm bài viết Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế là gì? để biết thêm thông tin về giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
II. Mức phạt khi kinh doanh không có giấy phép lữ hành
Tại điểm d khoản 14, điểm a khoản 16 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP có quy định về vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau:
Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ lữ hành
…
14. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh dịch vụ lữ hành sau khi đã thông báo tạm ngừng hoạt động;
b) Kinh doanh dịch vụ lữ hành sau khi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành;
c) Kinh doanh dịch vụ lữ hành sau khi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành;
d) Hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành mà không có giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành;
đ) Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành giả để hoạt động kinh doanh.
…
16. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, điểm b khoản 12, điểm a và điểm b khoản 13, khoản 14 Điều này;
b) Buộc thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 7 Điều này.
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP cũng cps quy định về mức phạt tiền như sau:
Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch
1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Nghị định này là áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền quy định tại Điều 7 Nghị định này là áp dụng đối với tổ chức.
3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.
Như vặy, căn cứ các quy định trên, tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành mà không có giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành có thể chịu xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Đồng thời tổ chức vi phạm còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
III. Thẩm quyền xử lý vi phạm kinh doanh không có giấy phép lữ hành

Việc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 45/2019/NĐ-CP, cụ thể là:
Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 theo thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
…
Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định 45/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 129/2021/NĐ-CP quy định về quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau:
Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
…
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
…
Dựa trên các quy định trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch với mức phạt tiền cao nhất là 25.000.000 đồng đối với cá nhân và cao nhất là 50.000.000 đồng đối với tổ chức.
>> Đọc thêm bài viết Thành lập công ty kinh doanh nhà hàng tại Bình Dương để biết thêm thông tin về quy trình, hồ sơ thành lập công ty kinh doanh nhà hàng.
IV. Thời hiệu xử lý vi phạm kinh doanh không có giấy phép lữ hành
Tại Điều 2 Nghị định 45/2019/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 129/2021/NĐ-CP có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, theo đó:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch là 01 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm a và điểm b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
3. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong lĩnh vực du lịch
a) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch đang thực hiện là hành vi có tính chất kéo dài, đã và đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước;
b) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ, thông tin chứng minh hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm hành chính.
4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Căn cứ quy định trên, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành mà không có giấy phép là 01 năm.

>> Đọc thêm bài viết Hướng dẫn thành lập công ty vận tải tại Bình Dương để biết thêm thông tin về thành lập công ty vận tải.
VII. Câu hỏi thường gặp
1. Quá trình xử phạt hành vi kinh doanh du lịch mà không có giấy phép lữ hành diễn ra như thế nào?
Quá trình xử phạt hành vi kinh doanh du lịch mà không có Giấy phép kinh doanh du lịch diễn ra theo quy trình sau:
- Lập biên bản vi phạm hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch lập biên bản vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vi phạm.
- Thẩm định hồ sơ và xử phạt: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch thẩm định hồ sơ và xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
- Ban hành quyết định xử phạt: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ban hành quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính.
- Thi hành quyết định xử phạt: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm chấp hành quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi xử phạt hành vi kinh doanh du lịch mà không có giấy phép lữ hành không?
Có, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi xử phạt hành vi kinh doanh du lịch mà không có Giấy phép kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
3. Có thể tra cứu thông tin về các trường hợp vi phạm và mức phạt đối với hành vi kinh doanh du lịch mà không có giấy phép lữ hành ở đâu?
Bạn có thể tra cứu thông tin về các trường hợp vi phạm và mức phạt đối với hành vi kinh doanh du lịch mà không có Giấy phép kinh doanh du lịch tại website của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch hoặc website của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Việc xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về du lịch, đặc biệt là hành vi hoạt động kinh doanh du lịch mà không có GPHKD, là cần thiết để đảm bảo trật tự quản lý nhà nước về du lịch, bảo vệ quyền lợi của khách du lịch và góp phần phát triển ngành du lịch Việt Nam một cách bền vững. Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân cần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, hoạt động kinh doanh du lịch đúng quy định để góp phần xây dựng một môi trường du lịch lành mạnh, an toàn và chất lượng.
Để lại một bình luận