Chi phí công chứng sang tên sổ đỏ là bao nhiêu?

,

Chi phí công chứng sang tên sổ đỏ là bao nhiêu?
Chi phí công chứng sang tên sổ đỏ là bao nhiêu?

Chi phí công chứng sang tên Sổ đỏ được tính dựa trên giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Nếu chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phí công chứng tính theo giá trị đất. Nếu có nhà ở hoặc tài sản khác, phí công chứng tính theo tổng giá trị đất và tài sản.. Cụ thể sẽ được ACC Bình Dương làm rõ dưới đây.

1. Chi phí công chứng sang tên sổ đỏ là bao nhiêu?

Theo Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức phí công chứng cụ thể như sau:

  • Giá trị dưới 50 triệu đồng: 50.000 đồng
  • Từ 50 – 100 triệu đồng: 100.000 đồng
  • Trên 100 triệu đến 1 tỷ đồng: 0,1% giá trị tài sản
  • Trên 1 – 3 tỷ đồng: 1 triệu đồng + 0,06% phần vượt 1 tỷ
  • Trên 3 – 5 tỷ đồng: 2,2 triệu đồng + 0,05% phần vượt 3 tỷ
  • Trên 5 – 10 tỷ đồng: 3,2 triệu đồng + 0,04% phần vượt 5 tỷ
  • Trên 10 – 100 tỷ đồng: 5,2 triệu đồng + 0,03% phần vượt 10 tỷ
  • Trên 100 tỷ đồng: 32,2 triệu đồng + 0,02% phần vượt 100 tỷ (tối đa 70 triệu đồng)

Ngoài phí công chứng, người yêu cầu công chứng có thể phải trả thêm thù lao soạn thảo hợp đồng, tối đa 1 triệu đồng theo Quyết định 10/2016/QĐ-UBND.

2. Các chi phí sang tên Sổ đỏ khác

Các chi phí sang tên Sổ đỏ khác
Các chi phí sang tên Sổ đỏ khác

Khi thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ, ngoài phí công chứng, người sử dụng đất còn phải nộp thêm các khoản thuế, phí và lệ phí sau:

– Thuế thu nhập cá nhân:

  • Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Người bán phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức 2% trên giá trị chuyển nhượng, theo quy định tại Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC.
  • Khi tặng cho hoặc thừa kế quyền sử dụng đất: Theo điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân được tính bằng 10% giá trị quyền sử dụng đất, dựa trên Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.

Lưu ý: Có một số trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi mua bán, tặng cho nhà đất, chẳng hạn như chuyển nhượng giữa cha mẹ và con, vợ và chồng,…

– Lệ phí trước bạ:

Lệ phí trước bạ được tính theo hai trường hợp:

  • Trường hợp 1: Khi giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định
    • Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá chuyển nhượng trên hợp đồng
    • Trường hợp này áp dụng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất).
  • Trường hợp 2: Khi giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định, hoặc khi tặng cho, thừa kế nhà đất
    • Lệ phí trước bạ đối với đất:
      • Công thức: Lệ phí trước bạ = 0,5% x Diện tích x Giá 1m² tại Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh.
    • Lệ phí trước bạ đối với nhà ở:
      • Công thức: Lệ phí trước bạ = 0,5% x (Diện tích x Giá 1m² x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại).
      • Giá 1m² nhà ở do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm nộp lệ phí.

– Các khoản phí, lệ phí khác:

Ngoài các khoản thuế và lệ phí trên, người thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ có thể phải nộp thêm một số khoản phí khác tùy theo quy định của từng địa phương, bao gồm:

  • Phí thẩm định hồ sơ: Khoản phí này do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thu để kiểm tra hồ sơ sang tên.
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Được UBND cấp tỉnh quy định riêng, thường dao động từ 100.000 – 500.000 đồng tùy loại đất và khu vực.

Mỗi tỉnh, thành phố có thể có mức thu khác nhau đối với các loại phí và lệ phí trên, vì vậy, người dân cần tham khảo trực tiếp tại cơ quan đăng ký đất đai địa phương để biết chi tiết mức thu hiện hành.

>>> Mời bạn xem thêm Hợp đồng mua bán ô tô có phải công chứng không?

3. Các trường hợp sang tên Sổ đỏ

Sang tên Sổ đỏ được thực hiện khi có sự thay đổi về quyền sử dụng đất, bao gồm các trường hợp sau:

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn.
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất).
  • Thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc hoặc theo pháp luật.
  • Tặng cho quyền sử dụng đất giữa các cá nhân, tổ chức.
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác đầu tư, kinh doanh.

Việc sang tên Sổ đỏ chỉ được thực hiện khi có Sổ đỏ hợp lệ, đất không có tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án và còn trong thời hạn sử dụng.

4. Điều kiện sang tên Sổ đỏ

Để thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, các bên cần đáp ứng các điều kiện sau:

Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định).
  • Đất không có tranh chấp hoặc nếu có tranh chấp thì phải được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.
  • Đất không bị kê biên hoặc áp dụng các biện pháp đảm bảo thi hành án.
  • Còn thời hạn sử dụng đất theo quy định trong Giấy chứng nhận.
  • Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm chuyển nhượng, tặng cho.

Ngoài 5 điều kiện trên, trong một số trường hợp, người chuyển nhượng, tặng cho còn phải đáp ứng thêm các điều kiện khác theo quy định riêng.

Theo khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024, bên nhận quyền sử dụng đất không thuộc các trường hợp bị cấm nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, cụ thể:

  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ từ cá nhân, trừ trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy hoạch.
  • Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đất trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt hoặc đang phục hồi hệ sinh thái.
  • Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nếu pháp luật không cho phép.

Như vậy, bên nhận quyền sử dụng đất phải không thuộc các trường hợp bị cấm mới đủ điều kiện sang tên Sổ đỏ.

Theo khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024, nếu nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu chưa có, thửa đất đó phải đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật.

>>> Xem thêm Phí công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô là bao nhiêu?

5. Thủ tục công chứng sang tên Sổ đỏ

Thủ tục công chứng sang tên Sổ đỏ
Thủ tục công chứng sang tên Sổ đỏ

Công chứng sang tên Sổ đỏ là bước quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. Dưới đây là quy trình công chứng sang tên Sổ đỏ theo quy định mới nhất:

– Cơ quan có thẩm quyền công chứng:

Theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP, việc công chứng, chứng thực liên quan đến Sổ đỏ có thể thực hiện tại các cơ quan, tổ chức sau:

  • Phòng Tư pháp cấp huyện: Áp dụng với các đơn vị hành chính cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Bao gồm UBND xã, phường, thị trấn.
  • Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài: Gồm cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và các tổ chức được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự.
  • Tổ chức hành nghề công chứng: Bao gồm Phòng công chứng (công lập) và Văn phòng công chứng (tư nhân).

Người có nhu cầu công chứng có thể lựa chọn địa điểm thuận tiện nhất trong số các cơ quan trên để thực hiện thủ tục.

– Hồ sơ công chứng sang tên Sổ đỏ:

Người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • Bản chính Sổ đỏ.
  • Bản photo Sổ đỏ (nếu nơi thực hiện công chứng không có điều kiện photo).
  • Giấy tờ tùy thân của các bên tham gia giao dịch (CMND/CCCD/hộ chiếu).
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất (đã soạn sẵn hoặc yêu cầu công chứng viên soạn).

Lưu ý: Nếu hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có nhiều trang, cần chuẩn bị thêm bản sao để lưu trữ tại cơ quan công chứng.

– Thời gian thực hiện công chứng:

Theo Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP:

  • Thông thường, công chứng hoàn tất trong ngày làm việc nhận hồ sơ.
  • Nếu nộp hồ sơ sau 15h, việc công chứng có thể hoàn thành vào ngày làm việc tiếp theo.
  • Thời gian thực tế: Thường chỉ mất 30 phút đến 1 giờ nếu hồ sơ đầy đủ.

– Quy trình công chứng sang tên Sổ đỏ:

Bước 1: Kiểm tra hồ sơ

  • Công chứng viên kiểm tra bản chính Sổ đỏ, hợp đồng và giấy tờ liên quan.
  • Đối chiếu bản photo với bản chính để đảm bảo tính chính xác.
  • Nếu cần, công chứng viên có thể thực hiện việc photo tại chỗ.

Bước 2: Công chứng hợp đồng

  • Công chứng viên hướng dẫn các bên đọc kỹ nội dung hợp đồng.
  • Nếu hợp đồng hợp lệ, công chứng viên sẽ đóng dấu, ký xác nhận.
  • Cơ quan công chứng ghi số chứng thực vào sổ lưu trữ.

Bước 3: Trả kết quả và nộp phí

  • Người yêu cầu công chứng nhận lại hợp đồng đã công chứng.
  • Nộp phí công chứng theo quy định.

– Lời chứng công chứng:

  • Lời chứng công chứng được thực hiện theo phụ lục Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
  • Công chứng viên xác nhận nội dung hợp đồng đúng theo quy định pháp luật.

Thủ tục công chứng sang tên Sổ đỏ giúp đảm bảo tính pháp lý cho giao dịch chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. Người thực hiện cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và lựa chọn cơ quan công chứng phù hợp để quá trình diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.

6. Câu hỏi thường gặp

Phí công chứng sang tên Sổ đỏ có cố định không?

Không. Phí công chứng được tính theo giá trị tài sản giao dịch và quy định của từng văn phòng công chứng.

Người bán hay người mua phải trả phí công chứng?

Thông thường, người yêu cầu công chứng sẽ thanh toán phí. Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận về người chịu phí trong hợp đồng.

Thời gian công chứng hợp đồng sang tên Sổ đỏ mất bao lâu?

Thông thường, công chứng hợp đồng có thể hoàn thành trong 1 – 2 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ. Trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn.

Có thể sang tên Sổ đỏ mà không cần công chứng không?

Không. Theo quy định, các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo tính pháp lý.

Chi phí công chứng sang tên Sổ đỏ bao gồm phí công chứng, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân và một số khoản phí khác tùy vào từng trường hợp cụ thể. Việc nắm rõ các khoản chi phí này giúp bạn chủ động trong quá trình thực hiện thủ tục và tránh phát sinh chi phí ngoài dự kiến. Nếu bạn cần tư vấn pháp lý, hãy liên hệ ACC Bình Dương để được hỗ trợ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *