Đi nghĩa vụ quân sự có nhiều lợi ích, đặc biệt là trong việc cải thiện cuộc sống của công dân, công dân không chỉ được rèn luyện về sức khỏe, văn hóa mà còn về nhiều mặt khác, ví dụ như công dân sau khi đi nghĩa vụ quân sự còn được dạy nghề nếu trước đó chưa có nghề nghiệp ổn định. Phiếu học nghề nghĩa vụ quân sự như thế nào? ACC Bình Dương tìm hiểu cùng bạn

I. Nghĩa vụ quân sự là gì?
Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân, là trách nhiệm, vinh dự của mỗi người nam, nữ thanh niên trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, được tham gia vào Quân đội nhân dân Việt Nam để bảo vệ Tổ quốc.
Có hai hình thức thực hiện nghĩa vụ quân sự:
- Phục vụ tại ngũ: Là hình thức thực hiện nghĩa vụ quân sự trực tiếp trong Quân đội nhân dân.
- Phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân: Là hình thức thực hiện nghĩa vụ quân sự không trực tiếp trong Quân đội nhân dân, nhưng khi cần thiết có thể được gọi nhập ngũ để tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự:
- Nam: Từ đủ 18 tuổi đến 27 tuổi.
- Nữ: Từ đủ 18 tuổi đến 24 tuổi (đối với nữ có trình độ cao đẳng, đại học trở lên).
Lợi ích khi đi nghĩa vụ quân sự:
- Rèn luyện bản lĩnh, ý chí và tinh thần trách nhiệm.
- Nâng cao sức khỏe và thể chất.
- Học tập các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống.
- Có cơ hội học nghề và phát triển bản thân.
- Được hưởng các chế độ ưu đãi về tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,…
- Góp phần bảo vệ Tổ quốc.
Nghĩa vụ quân sự là một trong những nghĩa vụ quan trọng nhất của công dân. Mỗi người nam, nữ thanh niên trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự cần có ý thức chấp hành tốt pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
II. Phiếu học nghề nghĩa vụ quân sự
Phiếu học nghề nghĩa vụ quân sự bao gồm các thông tin sau:
- Họ và tên: Ghi đầy đủ họ và tên của quân nhân.
- Ngày tháng năm sinh: Ghi ngày tháng năm sinh của quân nhân.
- Quê quán: Ghi quê quán của quân nhân.
- Đơn vị: Ghi đơn vị quân đội mà quân nhân đang phục vụ.
- Nghề học: Ghi tên nghề mà quân nhân muốn học.
- Thời gian học: Ghi thời gian học nghề.
- Nơi học: Ghi nơi học nghề.
- Kết quả học tập: Ghi kết quả học tập của quân nhân.
Phiếu học nghề nghĩa vụ quân sự là một văn bản quan trọng, có giá trị pháp lý. Phiếu này được sử dụng để:
- Công nhận việc quân nhân đã hoàn thành khóa học nghề.
- Căn cứ để xét duyệt chế độ ưu đãi cho quân nhân sau khi xuất ngũ.
Quân nhân cần lưu giữ phiếu học nghề nghĩa vụ quân sự cẩn thận để sử dụng khi cần thiết.
III. Nhà nước có hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề chính sách gì?

Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ học phí:
- Bộ đội xuất ngũ được miễn, giảm học phí theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mức miễn, giảm học phí cụ thể như sau:
- Miễn 100% học phí đối với:
- Bộ đội xuất ngũ là con thương binh, liệt sĩ; con gia đình có công với cách mạng; con người có công với cách mạng; con người hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
- Bộ đội xuất ngũ thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
- Giảm 50% học phí đối với bộ đội xuất ngũ không thuộc các đối tượng được miễn học phí.
- Miễn 100% học phí đối với:
- Ngoài ra, bộ đội xuất ngũ còn được hưởng các khoản hỗ trợ khác như:
- Hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Chính phủ.
- Hỗ trợ tiền ăn theo mức tiền một ngày ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh.
- Hỗ trợ chi phí đi lại theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.
2. Hỗ trợ vay vốn:
- Bộ đội xuất ngũ được vay vốn ưu đãi để học nghề theo quy định của Nghị định số 157/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Mức vay vốn tối đa bằng 100% tổng chi phí học tập và sinh hoạt trong suốt thời gian học nghề.
- Lãi suất vay vốn ưu đãi:
- Lãi suất 0%/năm đối với bộ đội xuất ngũ là con thương binh, liệt sĩ; con gia đình có công với cách mạng; con người có công với cách mạng; con người hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
- Lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với bộ đội xuất ngũ không thuộc các đối tượng được vay vốn ưu đãi 0%/năm.
3. Hỗ trợ giới thiệu việc làm:
- Bộ đội xuất ngũ được Trung tâm Giới thiệu việc làm, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố giới thiệu việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng.
- Ngoài ra, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cũng có trách nhiệm tạo việc làm cho bộ đội xuất ngũ theo quy định của pháp luật.
4. Các chính sách ưu đãi khác:
- Bộ đội xuất ngũ được hưởng các chế độ ưu đãi về nhà ở, đất đai, y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,… theo quy định của pháp luật.
- Bộ đội xuất ngũ được ưu tiên xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề nghiệp.
Lưu ý:
- Bộ đội xuất ngũ cần có hồ sơ đầy đủ để được hưởng các chính sách hỗ trợ.
- Bộ đội xuất ngũ cần liên hệ với các cơ quan chức năng để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể về các chính sách hỗ trợ.
IV. Ai là người có thẩm quyền cho bộ đội xuất ngũ?

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là người có thẩm quyền quyết định cho bộ đội xuất ngũ.
Căn cứ theo Điều 44 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thời gian, số lượng hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ hàng năm.
Ngoài ra, Chỉ huy trưởng cấp trung đoàn và tương đương cũng có thẩm quyền quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền.
Quy trình xuất ngũ bao gồm các bước sau:
- Bộ Quốc phòng ban hành kế hoạch xuất ngũ hàng năm.
- Căn cứ vào kế hoạch xuất ngũ, các đơn vị quân đội làm thủ tục xuất ngũ cho quân nhân thuộc quyền.
- Quân nhân xuất ngũ được bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đăng ký thường trú.
Hồ sơ xuất ngũ bao gồm các giấy tờ sau:
- Sổ xuất ngũ.
- Sổ hộ khẩu.
- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân.
- Giấy khai sinh.
- Sổ quân nhân.
- Bằng tốt nghiệp (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh ưu đãi (nếu có).
Bộ đội xuất ngũ được hưởng các quyền lợi sau:
- Tiền trợ cấp xuất ngũ.
- Lương, phụ cấp trong thời gian chờ xuất ngũ.
- Vé tàu xe đi, về địa phương.
- Chế độ ưu đãi về nhà ở, đất đai, y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,...
V. Câu hỏi liên quan
1. Bộ đội được học những nghề nào?
Có rất nhiều nghề mà bộ đội có thể học được, bao gồm:
Kỹ thuật:
- Sửa chữa ô tô
- Sửa chữa điện tử
- Sửa chữa máy tính
- Hàn, cắt gọt kim loại
- Cơ khí
Công nghệ thông tin:
- Lập trình
- Thiết kế đồ họa
- Quản trị mạng
Nông nghiệp:
- Trồng trọt
- Chăn nuôi
2. Học nghề trong nghĩa vụ quân sự bao lâu?
Thời gian học nghề trong nghĩa vụ quân sự phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
- Nghề học: Mỗi nghề học có thời gian đào tạo khác nhau. Ví dụ, nghề sửa chữa ô tô có thể học trong 3 tháng, trong khi nghề y sĩ có thể học trong 3 năm.
- Khả năng học tập của quân nhân: Quân nhân có khả năng học tập tốt có thể rút ngắn thời gian học nghề.
- Nhu cầu của quân đội: Quân đội có thể yêu cầu quân nhân học thêm một số kỹ năng khác trong thời gian học nghề.
Tuy nhiên, theo quy định chung, thời gian học nghề trong nghĩa vụ quân sự không quá 12 tháng.
3. Đi nghĩa vụ có được bao ăn không?
Có, đi nghĩa vụ quân sự được bao ăn.
Căn cứ theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ, quân nhân được hưởng chế độ ăn uống như sau:
Suất ăn:
- Hạ sĩ quan, binh sĩ: 30.000 đồng/ngày.
- Sĩ quan: 35.000 đồng/ngày.
Phụ cấp:
- Hạ sĩ quan, binh sĩ: 15.000 đồng/ngày.
- Sĩ quan: 20.000 đồng/ngày.
Các chế độ ưu đãi khác về ăn uống:
- Được tăng cường dinh dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ đặc biệt.
- Được tổ chức ăn Tết theo quy định.
Để lại một bình luận