Quy định tuổi học bằng lái xe B2


Ở Việt Nam ô tô cũng là một phương tiện giao thông chiếm phần lớn và phổ biến, công dân hiện nay có xu hướng xử dụng xe ô tô ngày một nhiều vì sự tiện lợi và nhiều ưu điểm. Tuy nhiên theo luật giao thông đường bộ, công dân muốn điều khiển xe ô tô phải có bằng lái xe B2 theo quy định của pháp luật, bên cạnh đó không phải công dân nào và độ tuổi nào cũng có thể thi bằng lái B2. Quy định tuổi học bằng lái xe B2 là bao nhiêu? cùng ACC Bình Dương tìm hiểu qua bài viết dưới đây

I. Bằng lái xe B2 là gì?

Bằng lái xe B2 là loại bằng lái xe phổ biến nhất hiện nay, cho phép người lái điều khiển các loại phương tiện sau:

Ô tô tải:

  • Có trọng tải thiết kế dưới 3.5 tấn.
  • Bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng.

 Ô tô chở người:

  • Có từ 4 đến 9 chỗ ngồi, bao gồm cả chỗ ngồi cho người lái xe.
  • Ví dụ: xe du lịch 4 chỗ, 7 chỗ, xe bán tải chở người.

II. Quy định tuổi học bằng lái xe B2

Quy định tuổi học bằng lái xe B2
Quy định tuổi học bằng lái xe B2

Theo Luật Giao thông đường bộ 2008 (sửa đổi 2020), độ tuổi tối thiểu để học và thi bằng lái xe B2 là 18 tuổi.

Cụ thể:

  • Điều 60: “Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có đủ sức khỏe, điều kiện theo quy định được học và thi sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B1, B2.”

Ngoài ra, bạn cần đáp ứng các điều kiện sau để học và thi bằng lái xe B2:

  • Có học trung học phổ thông trở lên.
  • Có đủ sức khỏe theo quy định.
  • Không thuộc một trong các trường hợp cấm thi sát hạch lái xe theo quy định.

III. Hiện nay, có bao nhiêu loại bằng lái xe?

Hiện nay, tại Việt Nam có 11 loại bằng lái xe được sử dụng:

Xe mô tô:

  • A1: Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³.
  • A2: Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm³ trở lên.
  • A3: Xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm³ trở lên.
  • A4: Các loại xe mô tô có kết cấu tương tự xe mô tô hai bánh và xe mô tô ba bánh.

 Xe ô tô:

  • B1: Xe ô tô tải có trọng tải thiết kế dưới 950 kg.
  • B2: Xe ô tô tải có trọng tải thiết kế dưới 3.5 tấn; xe ô tô chở người từ 4 đến 9 chỗ (kể cả lái xe).
  • B1 số tự động: Xe ô tô tải có trọng tải thiết kế dưới 950 kg (số tự động).

Xe khách và xe tải nặng:

  • C: Xe ô tô tải có trọng tải thiết kế từ 3.5 tấn đến dưới 12 tấn.
  • D: Xe ô tô khách từ 10 đến 30 chỗ (kể cả lái xe).
  • E: Xe ô tô khách từ 31 chỗ trở lên (kể cả lái xe).

Xe chuyên dùng:

  • F: Máy kéo rơ moóc hoặc xe đầu kéo.
  • FB2: Máy kéo rơ moóc hoặc xe đầu kéo có trọng tải thiết kế rơ moóc kéo theo dưới 3.5 tấn.
  • FC: Xe ô tô chở người (cứu hỏa, cứu thương, …).
  • FD: Xe ô tô tải chuyên dùng (chở xăng, gas, …).
  • FE: Xe ô tô khách chuyên dùng (cứu hỏa, cứu thương, …).

IV. Thời gian đào tạo để lấy bằng lái xe B2 là bao lâu?

Quy định tuổi học bằng lái xe B2
Thời gian đào tạo để lấy bằng lái xe B2 là bao lâu?

Thời gian đào tạo để lấy bằng lái xe B2 tối thiểu là 3 tháng, theo quy định của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ban hành ngày 15/05/2017.

Tổng thời gian đào tạo bao gồm:

  • 168 giờ học lý thuyết: Học viên sẽ được học về luật giao thông đường bộ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của xe, kỹ năng lái xe cơ bản.
  • 420 giờ học thực hành: Học viên sẽ được tập lái xe trên sa hình và đường trường.

Tuy nhiên, thời gian đào tạo thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào một số yếu tố như:

  • Khả năng tiếp thu của học viên.
  • Khả năng bố trí lịch học của trung tâm đào tạo.
  • Số lượng học viên trong lớp.

Ngoài ra, bạn cần lưu ý một số điểm sau:

  • Bạn cần phải hoàn thành đầy đủ chương trình đào tạo theo quy định mới được phép thi sát hạch lấy bằng lái xe B2.
  • Bạn có thể tham gia thi sát hạch sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo và đạt kết quả thi sát hạch lý thuyết.

V. Thủ tục hồ sơ thi bằng lái B2

Quy định tuổi học bằng lái xe B2
Thủ tục hồ sơ thi bằng lái B2

Để thi bằng lái xe B2, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Đơn đề nghị học và thi sát hạch lái xe:

  • Bạn có thể lấy mẫu đơn tại trung tâm đào tạo lái xe hoặc tải về từ website của trung tâm.
  • Điền đầy đủ thông tin cá nhân, trình độ học vấn, nguyện vọng học và thi sát hạch lái xe hạng B2.
  • Ký tên và đóng dấu (nếu có).

Sơ yếu lý lịch:

  • Sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương nơi thường trú.

Giấy khám sức khỏe:

  • Giấy khám sức khỏe do bệnh viện hoặc trung tâm y tế có chuyên khoa khám lái xe cấp.
  • Giấy khám sức khỏe phải còn giá trị sử dụng trong vòng 6 tháng.

 Ảnh thẻ:

  • 06 ảnh thẻ cỡ 3×4 cm, nền trắng, phông trơn.
  • Ảnh thẻ phải chụp rõ mặt, không đeo kính, không trang điểm đậm.

Bản sao các loại giấy tờ tùy thân:

  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (bản gốc và bản sao).
  • Hộ chiếu (nếu có, bản gốc và bản sao).

VI. Câu hỏi liên quan

1. 16 tuổi có được thi bằng lái B2 không?

Không, bạn không thể thi bằng lái xe B2 khi mới 16 tuổi. Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ 2008 (sửa đổi 2020), độ tuổi tối thiểu để học và thi bằng lái xe B2 là 18 tuổi.

Điều 60 của Luật quy định: “Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có đủ sức khỏe, điều kiện theo quy định được học và thi sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B1, B2.“

2. Thi bằng lái B2 phải nộp bao nhiêu tiền?

Chi phí thi bằng lái xe B2 bao gồm các khoản sau:

 Học phí:

  • Học phí dao động từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng tùy vào từng trung tâm đào tạo lái xe.

Lệ phí thi sát hạch:

  • Lệ phí thi sát hạch lý thuyết là 60.000 đồng.
  • Lệ phí thi sát hạch sa hình là 300.000 đồng.
  • Lệ phí thi sát hạch đường trường là 60.000 đồng.
  • Lệ phí cấp bằng lái xe là 135.000 đồng.

Tổng cộng, chi phí thi bằng lái xe B2 dao động từ 6.555.000 đến 8.555.000 đồng.

3. Thi bằng B2 bao lâu thì nhận bằng?

Thời gian nhận bằng lái xe B2 sau khi thi đậu bao gồm 2 giai đoạn:

Thời gian xét duyệt kết quả thi:

  • Sau khi thi xong, trung tâm đào tạo lái xe sẽ gửi kết quả thi sát hạch lên Sở Giao thông Vận tải để xét duyệt.
  • Thời gian xét duyệt kết quả thi thường từ 5 đến 7 ngày làm việc.

Thời gian in và cấp bằng:

  • Sau khi Sở Giao thông Vận tải phê duyệt kết quả thi, trung tâm đào tạo lái xe sẽ tiến hành in và cấp bằng cho học viên.
  • Thời gian in và cấp bằng thường từ 3 đến 5 ngày làm việc.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *