Quyền sử dụng đất có khấu hao không là một câu hỏi thường gặp khi nói đến tài sản và việc quản lý tài chính. Khấu hao tài sản là chỉ số dùng để xác định mức độ hao mòn của tài sản theo thời gian. ACC Bình Dương mời bạn tham khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này và có câu trả lời cho thắc mắc của mình.

1. Khấu hao tài sản là gì? Quyền sử dụng đất có khấu hao không?
Khấu hao tài sản là việc phân bổ chi phí mua sắm tài sản tương ứng với thời gian sử dụng tài sản đó. Khấu hao tài sản phản ánh mức độ hao mòn trong quá trình sử dụng của tài sản và từ đó xác định được chi phí của doanh nghiệp một cách hợp lý.
Căn cứ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, quyền sử dụng đất là loại tài sản cố định vô hình bởi:
– Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc khai thác;
– Có thời gian sử dụng tối thiểu 01 năm;
– Có nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên.
Quyền sử dụng đất là tài sản cố định vô hình điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC bao gồm:
– Quyền sử dụng đất được giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp;
– Quyền sử dụng đất thuê trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực mà:
- Đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, hoặc
- Đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 45/2013/TT-BTC quy định tất cả tài sản cố định (TSCĐ) hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, do vậy về nguyên tắc chung, quyền sử dụng đất (QSDĐ) được xác định là tài sản cố định vô hình cũng phải trích khấu hao, trừ các trường hợp đề cập ở mục 2 Bài viết này.
>> Bạn có thể đọc thêm bài viết khác tại: Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng
2. Các trường hợp quyền sử dụng đất không được trích khấu hao
Xuất phát từ đặc điểm của đất đai là một loại tài sản có giá trị, giá thị trường biến động tăng dần theo thời gian mà không bị hao mòn như tài sản khác. Do đó pháp luật quy định một số trường hợp quyền sử dụng đất không được trích khấu hao theo Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 45/2013/TT-BTC gồm:
– QSDĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh: Trên cơ sở theo dõi và phản ánh về tính hao mòn của tài sản, QSDĐ được khấu trừ theo thời gian và đến thời điểm khấu hao hết giá trị chính là thời điểm xác định tính hao mòn tối đa của QSDĐ. Do đó dù có tiếp tục sử dụng đất sau khi hết khấu hao thì vẫn không được tiếp tục trích khấu hao với tài sản này;
– QSDĐ do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Về bản chất, tài sản trích khấu hao của doanh nghiệp phải là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Trường hợp QSDĐ chỉ do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu do đi mượn, đi thuê, được giao… thì không đủ điều kiện để trích khấu hao; chi phí liên quan đến việc sử dụng đất được tính vào chi phí của doanh nghiệp;
– QSDĐ lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng lâu dài hợp pháp: Khi QSDĐ của doanh nghiệp được xác định về tính sử dụng lâu dài tức là tài sản đó không bị giảm giá trị trong quá trình sử dụng, do đó đối với QSDĐ có thời hạn sử dụng “lâu dài” thì không trích khấu hao tài sản. Từ đó có thể thấy đối tượng QSDĐ dùng để trích khấu hao tài sản phải là QSDĐ có thời hạn.
>> Bạn có thể đọc thêm bài viết khác tại: Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất cho con chuẩn hiện nay
3. Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất trích khấu hao
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có QSDĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định theo công thức:
(1) Nguyên giá = Toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp + Các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ
Chi phí trên không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất;
Hoặc (2) Nguyên giá = Giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
>> Bạn có thể đọc thêm bài viết khác tại: Thời điểm hiệu lực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
4. Thời gian trích khấu hao quyền sử dụng đất
Thời gian trích khấu hao quyền sử dụng đất được quy định cụ thể theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC như sau:
– Thời gian trích khấu hao tối thiểu: 02 năm;
– Thời gian trích khấu hao tối đa: 20 năm.
Thời điểm trích khấu hao quyền sử dụng đất được tính kể từ ngày doanh nghiệp nhận bàn giao đất và bắt đầu đưa vào sử dụng. Theo đó, việc trích khấu hao QSDĐ được tính theo năm và trên cơ sở thời hạn sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng.
Theo đó, chi phí khấu hao quyền sử dụng đất sẽ được tính theo từng năm dựa trên thời gian sử dụng đất ghi trong hợp đồng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5. Phương pháp trích khấu hao quyền sử dụng đất
Có 03 phương pháp trích khấu hao QSDĐ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC như sau:
– Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ/Thời gian trích khấu hao
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = Mức trích khấu hao trung bình hàng năm/12 tháng
– Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của tài sản cố định x Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (%) = 1/ Thời gian trích khấu hao của TSCĐ x 100
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao như sau:
- Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định đến 4 năm (t ≤ 4 năm): Hệ số điều chỉnh là 1,5 lần.
- Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm): Hệ số điều chỉnh là 2 lần.
- Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định trên 6 năm (t > 6 năm): Hệ số điều chỉnh là 2,5 lần.
– Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ = Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng X Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá của tài sản cố định/ Sản lượng theo công suất thiết kế
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định = Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm X Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
6. Câu hỏi thường gặp
Cách xác định thời gian trích khấu hao là QSDĐ sử dụng có thời hạn?
Thời gian trích khấu hao xác định theo thời gian sử dụng trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng.
Nhận chuyển nhượng đất nhưng chưa sử dụng, doanh nghiệp có cần tính khấu hao không?
Không, thời gian tính khấu hao tính từ thời điểm bắt đầu sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trên đây là tư vấn của ACC Bình Dương về Quyền sử dụng đất có khấu hao không? Hi vọng qua bài viết, bạn đã có đủ thông tin cần thiết để bảo đảm hạch toán và trích khấu hao tài sản theo đúng quy định của pháp luật.
Để lại một bình luận