Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe trong khám nghĩa vụ quân sự gồm 6 loại, theo đó công dân khi khám sức khỏe sẽ được hội đồng sức khỏe phân loại sức khỏe xem xét công dân có đủ tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự hay không. Sức khỏe loại 6 có đi nghĩa vụ quân sự không? ACC Bình Dương xin được thông tin đến bạn qua bài viết dưới đây

I. Khám sức khỏe quân sự là gì?
Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là việc kiểm tra, đánh giá tình trạng sức khỏe của công dân nam đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ trong thời bình.
Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được thực hiện theo quy định của Thông tư 105/2023/TT-BQP, bao gồm 2 vòng:
- Vòng khám sơ tuyển:
Mục đích: Xác định sơ bộ các trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để tham gia khám sức khỏe chi tiết.
Nội dung: Khám các chỉ số về chiều cao, cân nặng, thị lực, nghe rõ, tim mạch, phổi, hô hấp, răng hàm mặt, nội khoa, ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa (đối với nữ).
- Vòng khám sức khỏe chi tiết:
Mục đích: Xác định chính xác tình trạng sức khỏe của công dân để phân loại sức khỏe theo quy định.
Nội dung: Khám các chỉ số về chiều cao, cân nặng, thị lực, nghe rõ, tim mạch, phổi, hô hấp, răng hàm mặt, nội khoa, ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa (đối với nữ) và các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết khác.
II. Sức khỏe loại 6 có đi nghĩa vụ quân sự không?
Sức khỏe loại 6 không được đi nghĩa vụ quân sự.
Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 29/11/2016 của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng, sức khỏe loại 6 được xếp vào loại sức khỏe không đủ điều kiện nhập ngũ.
Dưới đây là một số trường hợp sức khỏe thường bị xếp vào loại 6:
- Mắt: Mù màu toàn bộ, loạn thị nặng, lác đồng vị, nhược thị nặng.
- Tai: Điếc hai tai, ù tai nặng, nghe kém hai tai.
- Mũi: Viêm xoang mạn tính nặng, dị ứng mũi nặng.
- Họng: Viêm họng mạn tính nặng.
- Răng hàm mặt: Mất nhiều răng, không thể điều trị phục hồi chức năng ăn nhai.
- Nội khoa: Huyết áp cao, tim bẩm sinh nặng, hở van tim nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng, viêm gan virus nặng, xơ gan, sỏi mật nặng, loét dạ dày tá tràng nặng.
- Ngoại khoa: Thoát vị bẹn, thoát vị bẹn bẹn, thoát vị rốn nặng, dị tật bẩm sinh.
- Thần kinh: Động kinh, rối loạn tâm thần.
- Da liễu: Bệnh da liễu nặng, lây lan.
III. Các trường hợp miễn, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

1. Trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự
Theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được miễn gọi nhập ngũ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Đang là học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường trung học phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
- Đang là người lao động làm công tác cơ yếu.
- Đang là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đang là người đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước.
- Đang là người đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng, người già yếu.
- Đang là người đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
- Được Thủ tướng Chính phủ quyết định đặc biệt.
2. Trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự
Theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và Nghị định 13/2016/NĐ-CP, công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong các trường hợp sau:
Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ:
- Chưa đủ sức khỏe theo kết luận của hội đồng khám sức khỏe.
- Đang mắc bệnh, tật được điều trị khỏi nhưng cần thời gian theo dõi.
Có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn:
- Là con một, con nuôi của cha mẹ già yếu, không nơi nương tựa.
- Là anh, em ruột đang phục vụ tại ngũ.
- Là lao động chính trong gia đình có cha mẹ già yếu, ốm đau hoặc mất sức lao động, không có người nuôi dưỡng.
- Gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.
Đang học tập tại các cơ sở giáo dục:
- Đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông.
- Học sinh, sinh viên được cử đi học, nghiên cứu sinh, thực tập sinh ở nước ngoài.
Một số trường hợp khác:
- Là công chức, viên chức, người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi học, nghiên cứu sinh, thực tập sinh ở nước ngoài.
- Là vận động viên, huấn luyện viên được tập huấn, thi đấu quốc tế.
- Là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng.
IV. Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự

Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự được quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng quy định về tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự bao gồm các tiêu chuẩn về thể lực và sức khỏe.
1. Các tiêu chuẩn về thể lực
- Tuổi: Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
- Chiều cao: Nam từ 1m60 trở lên, nữ từ 1m52 trở lên.
- Cân nặng: Nam từ 46kg trở lên, nữ từ 45kg trở lên.
- Vòng ngực: Nam đạt 76cm trở lên, nữ đạt 71cm trở lên.
- Thị lực: Nam không quá -1,0D và không quá -3,0D tật khúc xạ ở mắt một trong hai mắt (kể cả tật khúc xạ thể hiện bằng số kính và tật khúc xạ kèm theo loạn thị). Nữ không quá -0,8D và không quá -3,0D tật khúc xạ ở mắt một trong hai mắt (kể cả tật khúc xạ thể hiện bằng số kính và tật khúc xạ kèm theo loạn thị).
- Khả năng nghe: Không bị khuyết tật, nghe kém không quá 4/10 ở một tai và không quá 2/10 ở hai tai.
- Sức bền: Nam thực hiện được bài kiểm tra sức bền chạy 1000m trong thời gian không quá 15 phút 30 giây, nữ thực hiện được bài kiểm tra sức bền chạy 800m trong thời gian không quá 13 phút 30 giây.
2. Các tiêu chuẩn về sức khỏe
Tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự được quy định cụ thể theo từng chuyên khoa, bao gồm:
- Mắt: Không mắc các bệnh về mắt như cận thị, viễn thị, loạn thị, đục thủy tinh thể,…
- Tai, mũi, họng: Không mắc các bệnh về tai, mũi, họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng,…
- Răng hàm mặt: Không mắc các bệnh về răng, hàm, mặt như sâu răng, mất răng, viêm nha chu,…
- Nội khoa: Không mắc các bệnh về tim mạch, hô hấp, tiêu hóa,…
- Thần kinh, tâm thần: Không mắc các bệnh về thần kinh, tâm thần như rối loạn thần kinh, tâm thần phân liệt,…
- Ngoại khoa: Không mắc các bệnh về hệ thống xương khớp, hệ thống cơ, hệ thống sinh dục,…
- Da liễu: Không mắc các bệnh về da liễu như nấm da, mề đay,…
- Sản phụ khoa (đối với nữ): Không mắc các bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung,…
V. Câu hỏi liên quan
1. Lịch khám sức khỏe quân sự năm 2024 là khi nào?
Khám sơ tuyển sức khỏe:
- Thời gian: Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/03 năm 2024.
- Địa điểm: Do Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn tổ chức.
Khám sức khỏe:
- Thời gian: Từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 năm 2024.
- Địa điểm: Do Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện, quận tổ chức.
Tuy nhiên, lịch khám cụ thể có thể thay đổi tùy theo từng địa phương.
2. Khám sức khỏe nghĩa vụ trả bao nhiêu tiền?
Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự hoàn toàn miễn phí.
Căn cứ theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, ngân sách nhà nước sẽ chi trả cho các hoạt động khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, bao gồm:
- Chi phí khám lâm sàng, cận lâm sàng.
- Chi phí ăn uống cho công dân trong thời gian khám sức khỏe.
- Chi phí đi lại cho công dân (nếu có).
Do đó, bạn không phải trả bất kỳ khoản tiền nào khi đi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
3. Đi nghĩa vụ quân sự bao lâu?
Thời gian đi nghĩa vụ quân sự hiện nay được quy định như sau:
- Hạ sĩ quan, binh sĩ: 24 tháng.
- Công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân: 24 tháng.
Để lại một bình luận