Thực hiện khám sức khỏe trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự lầ điều bắt buộc đối với mỗi công dân muốn nhập ngũ, từ những quy định về sức khỏe, sẽ đánh giá công dân có đủ điều kiện nhập ngũ hay không. Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự như thế nào? ACC Bình Dương sẽ giải đáp vấn đề này qua bài viết dưới đây

I. Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là gì?
Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là quá trình kiểm tra, đánh giá sức khỏe của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự nhằm xác định xem họ có đủ điều kiện sức khỏe để nhập ngũ hay không.
Quá trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bao gồm các bước sau:
Khám sơ tuyển:
- Khám sơ tuyển được thực hiện tại trạm y tế cấp xã.
- Mục đích của khám sơ tuyển là để loại trừ những trường hợp không đủ điều kiện sức khỏe rõ ràng, không cần thiết phải khám sức khỏe chuyên sâu.
Khám sức khỏe:
- Khám sức khỏe được thực hiện tại hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện.
- Khám sức khỏe bao gồm các chuyên khoa: Mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, ngoại khoa, thần kinh, tâm thần, da liễu, sản phụ khoa (đối với nữ).
II. Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự
Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự được quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 29/11/2016 của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng.
Dưới đây là tóm tắt các tiêu chuẩn sức khỏe chính:
Chiều cao:
- Nam giới: Tối thiểu 1m60.
- Nữ giới: Tối thiểu 1m52.
Cân nặng:
- Nam giới: Tối thiểu 45kg.
- Nữ giới: Tối thiểu 40kg.
Thị lực:
- Mắt không bị lác, không bị nhược thị.
- Mắt tốt nhất:
- Nam giới: 10/10 (không kính).
- Nữ giới: 9/10 (không kính).
- Mắt kém nhất:
- Nam giới: 8/10 (kính).
- Nữ giới: 7/10 (kính).
Huyết áp:
- Huyết áp tối đa không cao hơn 140 mmHg.
- Huyết áp tối thiểu không thấp hơn 90 mmHg.
Tim mạch:
- Tim không có bệnh lý.
- Nhịp tim đều đặn, không loạn nhịp.
Phổi:
- Phổi không có bệnh lý.
- Dung tích sống phổi tối thiểu 3.000ml.
Gan, mật:
- Gan, mật không có bệnh lý.
Hệ tiêu hóa:
- Hệ tiêu hóa không có bệnh lý.
Hệ thần kinh:
- Hệ thần kinh không có bệnh lý.
Da liễu:
- Da liễu không có bệnh lý.
Răng hàm mặt:
- Răng hàm mặt không có bệnh lý.
Tai mũi họng:
- Tai mũi họng không có bệnh lý.
Ngoài ra, còn có một số tiêu chuẩn khác về sức khỏe tinh thần, tâm lý, và các bệnh truyền nhiễm.
III. Quy trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự thế nào?

Quy trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 29/11/2016 của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng.
Dưới đây là tóm tắt các bước chính trong quy trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự:
Chuẩn bị:
Công dân mang theo các giấy tờ sau:
- Lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân.
- Sổ hộ khẩu.
- Giấy khai sinh.
- Học bạ/Bằng tốt nghiệp.
- Các giấy tờ chứng minh ưu đãi (nếu có).
Khám sơ tuyển:
- Khám sơ tuyển được thực hiện tại trạm y tế cấp xã.
- Mục đích của khám sơ tuyển là để loại trừ những trường hợp không đủ điều kiện sức khỏe rõ ràng, không cần thiết phải khám sức khỏe chuyên sâu.
Khám sức khỏe:
- Khám sức khỏe được thực hiện tại hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện.
- Khám sức khỏe bao gồm các chuyên khoa: Mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, ngoại khoa, thần kinh, tâm thần, da liễu, sản phụ khoa (đối với nữ).
Dựa vào kết quả khám sức khỏe, Hội đồng khám sức khỏe sẽ phân loại sức khỏe công dân thành các loại:
- Loại 1: Đủ sức khỏe nhập ngũ.
- Loại 2: Sức khỏe tạm thời không đủ điều kiện nhập ngũ.
- Loại 3: Sức khỏe không đủ điều kiện nhập ngũ.
- Loại 4: Sức khỏe không đủ điều kiện nhập ngũ nhưng có thể phục vụ trong các lực lượng vũ trang.
Phúc tra sức khỏe:
- Phúc tra sức khỏe được thực hiện đối với những trường hợp có kết quả khám sức khỏe loại 2 hoặc loại 4.
- Mục đích của phúc tra sức khỏe là để đánh giá lại sức khỏe của công dân và đưa ra kết luận cuối cùng về việc họ có đủ điều kiện nhập ngũ hay không.
IV. Phương pháp phân loại sức khỏe gọi công dân đi nghĩa vụ quân sự

Phương pháp phân loại sức khỏe gọi công dân đi nghĩa vụ quân sự được quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 29/11/2016 của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng.
Dưới đây là tóm tắt các tiêu chí chính trong phương pháp phân loại sức khỏe:
Chiều cao:
Nam giới:
- Loại 1: ≥ 1m60.
- Loại 2: 1m55 – 1m59.
- Loại 3: < 1m55.
Nữ giới:
- Loại 1: ≥ 1m52.
- Loại 2: 1m48 – 1m51.
- Loại 3: < 1m48.
Cân nặng:
Nam giới:
- Loại 1: ≥ 45kg.
- Loại 2: 40 – 44kg.
- Loại 3: < 40kg.
Nữ giới:
- Loại 1: ≥ 40kg.
- Loại 2: 35 – 39kg.
- Loại 3: < 35kg.
Thị lực:
- Mắt không bị lác, không bị nhược thị.
Mắt tốt nhất:
- Loại 1: 10/10 (không kính).
- Loại 2: 8/10 – 9/10 (không kính).
- Loại 3: < 8/10 (không kính).
Mắt kém nhất:
- Loại 1: 10/10 (kính).
- Loại 2: 8/10 – 9/10 (kính).
- Loại 3: < 8/10 (kính).
Huyết áp:
- Loại 1: Huyết áp tối đa không cao hơn 140 mmHg và huyết áp tối thiểu không thấp hơn 90 mmHg.
- Loại 2: Huyết áp tối đa cao hơn 140 mmHg hoặc huyết áp tối thiểu thấp hơn 90 mmHg nhưng có thể điều chỉnh bằng thuốc.
- Loại 3: Huyết áp tối đa cao hơn 160 mmHg hoặc huyết áp tối thiểu thấp hơn 60 mmHg và không thể điều chỉnh bằng thuốc.
Tim mạch:
- Loại 1: Tim không có bệnh lý.
- Loại 2: Tim có bệnh lý nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
- Loại 3: Tim có bệnh lý ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
Phổi:
- Loại 1: Phổi không có bệnh lý.
- Loại 2: Phổi có bệnh lý nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
- Loại 3: Phổi có bệnh lý ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
Gan, mật:
- Loại 1: Gan, mật không có bệnh lý.
- Loại 2: Gan, mật có bệnh lý nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
- Loại 3: Gan, mật có bệnh lý ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
Hệ tiêu hóa:
- Loại 1: Hệ tiêu hóa không có bệnh lý.
- Loại 2: Hệ tiêu hóa có bệnh lý nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
- Loại 3: Hệ tiêu hóa có bệnh lý ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
Hệ thần kinh:
- Loại 1: Hệ thần kinh không có bệnh lý.
- Loại 2: Hệ thần kinh có bệnh lý nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
- Loại 3: Hệ thần kinh có bệnh lý ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
Da liễu:
- Loại 1: Da liễu không có bệnh lý.
- Loại 2: Da liễu có bệnh lý nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
- Loại 3: Da liễu có bệnh lý ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
Răng hàm mặt:
- Loại 1: Răng hàm mặt không có bệnh lý.
- Loại 2: Răng có sâu, mẻ, sứt, lung lay nhưng có thể điều trị được.
- Loại 3: Răng mất nhiều, không thể điều trị phục hồi chức năng ăn nhai.
Nội khoa:
Loại 1:
- Huyết áp tối đa không cao hơn 140 mmHg, huyết áp tối thiểu không thấp hơn 90 mmHg. Tim không có bệnh lý. Phổi không có bệnh lý. Gan, mật không có bệnh lý. Hệ tiêu hóa không có bệnh lý. Hệ thần kinh không có bệnh lý. Da liễu không có bệnh lý.
Loại 2:
- Huyết áp tối đa cao hơn 140 mmHg hoặc huyết áp tối thiểu thấp hơn 90 mmHg nhưng có thể điều chỉnh bằng thuốc.
- Tim có bệnh lý (bệnh tim bẩm sinh, hở van tim) nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
- Phổi có bệnh lý (viêm phế quản mạn tính) nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
- Gan, mật có bệnh lý (viêm gan virus, sỏi mật) nhưng không
V. Câu hỏi liên quan
1. Đi nghĩa vụ quân sự trong bao lâu?
Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình hiện nay được quy định như sau:
- Hạ sĩ quan, binh sĩ: 24 tháng.
- Công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân: 24 tháng.
2. Có hình xăm đi nghĩa vụ quân sự được không?
Tại khoản 9 Điều 5 Thông tư liên tịch số 50/2016 quy định không tuyển chọn vào phục vụ trong quân đội những trường hợp trên cơ thể có hình xăm, chữ xăm có nội dung chống đối chế độ, chia rẽ dân tộc, mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động tình dục, bạo lực.
Hình xăm, chữ xăm gây phản cảm ở vị trí lộ diện như mặt, đầu, cổ; từ 1/2 cánh tay trên trở xuống, từ 1/3 dưới đùi trở xuống. Hình xăm, chữ xăm chiếm diện tích từ 1/2 lưng, ngực, bụng trở lên.
3. Học lớp mấy được đi nghĩa vụ quân sự?
Theo quy định hiện hành, để đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự, công dân nam phải có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên.
Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp ngoại lệ:
- Đối với những địa phương có khó khăn: có thể tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7.
- Đối với những công dân có nguyện vọng: có thể đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự trước khi tốt nghiệp THPT.
Để lại một bình luận