Thủ tục sang tên sổ đỏ đất thổ cư chi tiết


Thủ tục sang tên sổ đỏ đất thổ cư chi tiết
Thủ tục sang tên sổ đỏ đất thổ cư chi tiết

Sang tên sổ đỏ là nhu cầu phổ biến của người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế. Sau khi hoàn tất thủ tục sang tên, được ghi nhận thông tin sở hữu, sử dụng trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đó mới chính thức trở thành chủ sở hữu, sử dụng tài sản. ACC Bình Dương gửi tới bạn thủ tục sang tên sổ đỏ đất thổ cư chi tiết để hiểu rõ hơn về thủ tục này.

1. Sang tên sổ đỏ đất thổ cư là gì?

Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về khái niệm đất thổ cư nhưng theo cách hiểu thông thường thì đất thổ cư chính là đất ở. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đất ở là đất làm nhà ở và sử dụng vào các mục đích khác phục vụ đời sống con người trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở nông thôn và đất ở đô thị.

Sổ đỏ hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hướng dẫn tại Điều 3 Luật Đất đai 2024, là chứng thư pháp lý ghi nhận sự thừa nhận của Nhà nước về quyền sở hữu, sử dụng của người sử dụng với đất và nhà.

Như vậy, sang tên sổ đỏ đất thổ cư chính là một thủ tục đăng ký biến động đất đai, cụ thể là đăng ký thay đổi người sử dụng đất thổ cư. Cụ thể: Thay đổi người sử dụng đất thổ cư từ người chuyển nhượng sang người nhận chuyển nhượng trên cơ sở một hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho hay thừa kế. 

2. Điều kiện để sang tên sổ đỏ đất thổ cư

Để sang tên sổ đỏ đất thổ cư, các bên trong quan hệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

2.1. Đối với bên chuyển nhượng, tặng cho, để lại thừa kế

Người sử dụng đất được chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế lại quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện theo Điều 45 Luật Đất đai 2024 như sau:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

– Đất không có tranh chấp hoặc có nhưng đã được giải quyết bằng một bản án, quyết định, phán quyết có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất;

– Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

2.2. Đối với bên nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế

Cá nhân, tổ chức không được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nếu thuộc một trong các diện sau theo Khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024:

– Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;

– Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, khi các bên tham gia vào giao dịch chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho cũng phải đảm bảo các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 như:

– Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp;

– Tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

– Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

– Tuân thủ quy định về hình thức của hợp đồng.

3. Thủ tục sang tên sổ đỏ đất thổ cư

Các trường hợp sang tên sổ đỏ đất thổ cư
Các trường hợp sang tên sổ đỏ đất thổ cư

Để sang tên sổ đỏ đất thổ cư, các bên trong giao dịch cần thực hiện thủ tục như sau:

Bước 1: Công chứng hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng hoặc khai nhận di sản thừa kế

Trường hợp 1: Sang tên sổ đỏ đất thổ cư do tặng cho, chuyển nhượng

Các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Bên chuyển nhượng, tặng cho:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân: Căn cước, Hộ chiếu,…
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc đăng ký kết hôn;

– Bên nhận chuyển nhượng, tặng cho:

  • Giấy tờ chứng thực cá nhân: Căn cước, Hộ chiếu,…
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc đăng ký kết hôn;

Các bên tiến hành điền Phiếu yêu cầu công chứng theo hướng dẫn của tổ chức hành nghề công chứng.

Công chứng viên công chứng hợp đồng, giao dịch trên cơ sở yêu cầu của các bên và đối chiếu tài liệu, hồ sơ kèm theo đã cung cấp.

Trường hợp 2: Sang tên sổ đỏ do nhận thừa kế

Những người đồng thừa kế chuẩn bị các giấy tờ sau theo Điều 57 Luật Công chứng 2014:

– Văn bản đề nghị khai nhận di sản thừa kế;

– Giấy tờ chứng minh quyền thừa kế: Giấy khai sinh, Căn cước, Hộ chiếu hay di chúc hợp pháp;

– Giấy tờ chứng minh di sản thừa kế: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

– Bản kê di sản thừa kế.

Văn phòng công chứng có trách nhiệm niêm yết hồ sơ khai nhận di sản thừa kế tại UBND xã nơi người để lại di sản cư trú trước khi chết và nơi có đất thổ cư là di sản trong thời hạn 15 ngày.

Hết thời hạn nói trên nếu không có khiếu nại tố cáo thì công chứng viên công chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ sang tên sổ đỏ

Các bên chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP gồm:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này;

– Giấy chứng nhận đã cấp;

– Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất/ Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế.

Bước 3: Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ

Cá nhân nộp hồ sơ tại một trong các cơ quan sau đây theo phân cấp quản lý tại địa phương:

– Bộ phận một cửa – UBND quận (huyện);

– Văn phòng đăng ký đất đai;

– Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:

– Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền;

– Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu cần thiết);

– Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính.

Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông báo của cơ quan thuế.

Bước 6: Trả kết quả

Sau khi người nộp thuế thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các trách nhiệm sau:

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; 

– Cấp mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; 

– Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Tổng thời gian thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ đất thổ cư không quá 10 ngày làm việc.

4. Các loại thuế, phí phải thực hiện khi sang tên đất thổ cư

Khi sang tên sổ đỏ đất thổ cư do chuyển nhượng, mua bán, các bên phải thực hiện nghĩa vụ tài chính như sau:

– Thuế thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng x 2% – bên chuyển nhượng, tặng cho chịu;

– Lệ phí trước bạ = giá chuyển nhượng x 0,5% – bên nhận chuyển nhượng, tặng cho chịu;

– Phí thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận do UBND tỉnh quy định.

5. Câu hỏi thường gặp

Khi nào phải sang tên sổ đỏ đất thổ cư?

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, chủ sử dụng đất phải thực hiện sang tên sổ đỏ đất thổ cư.

Không sang tên sổ đỏ đất thổ cư có phải chịu phạt gì không?

Căn cứ quy định tại Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, không sang tên sổ đỏ đất thổ cư phải chịu phạt từ 2 đến 3 triệu, đồng thời buộc đăng ký đất đai theo quy định.

Trên đây là tư vấn của ACC Bình Dương về thủ tục sang tên sổ đỏ đất thổ cư chi tiết. Hi vọng đã cung cấp đủ thông tin cần thiết cho bạn khi có nhu cầu thực hiện thủ tục này, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *