
Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế mới nhất hiện nay được quy định theo pháp luật sở hữu trí tuệ, giúp cá nhân và tổ chức dễ dàng thực hiện thủ tục bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế của mình. Bài viết dưới đây của ACC Bình Dương sẽ hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai đăng ký sáng chế theo quy định mới nhất.
1. Quy định về tờ khai đăng ký sáng chế
Người nộp đơn phải điền đầy đủ, chính xác các thông tin theo yêu cầu vào các mục tương ứng trong tờ khai đăng ký sáng chế.
Tại mục “Phân loại sáng chế quốc tế”, cần ghi rõ chỉ số phân loại của giải pháp kỹ thuật yêu cầu bảo hộ theo Bảng phân loại quốc tế về sáng chế (theo Thỏa ước Strasbourg), áp dụng phiên bản mới nhất do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Chỉ số phân loại phải đầy đủ, bao gồm phần, lớp, phân lớp và nhóm (nhóm chính hoặc nhóm phụ).
Trường hợp người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp sẽ thực hiện việc phân loại và người nộp đơn có trách nhiệm nộp phí phân loại theo quy định.
2. Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế mới nhất hiện nay
Tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP có quy định mẫu tờ khai đăng ký sáng chế như sau:
Mẫu số 01
| TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
Kính gửi[1]: ………………………………………………….
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu xem xét đơn và cấp[2]: Bằng độc quyền sáng chế ( Bản giấy) Bằng độc quyền giải pháp hữu ích ( Bản giấy) |
DẤU NHẬN ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
|||
| j NGUỒN GỐC ĐƠN
Đơn này được nộp trên cơ sở đơn PCT số: Ngày nộp đơn quốc tế: Công bố quốc tế số: ngày: Có sửa đổi, bổ sung tại thời điểm vào giai đoạn quốc gia (thuyết minh nội dung sửa đổi khai tại trang bổ sung) |
||||
| Đơn tách: Đơn này được tách ra từ đơn số: Ngày nộp đơn: | ||||
| Đơn chuyển đổi: Đơn này được chuyển đổi từ đơn số: Ngày nộp đơn: | ||||
| Sáng chế là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
Tên cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ: |
||||
| k TÊN SÁNG CHẾ
…………………………………………………………………………………………..
|
PHÂN LOẠI SÁNG CHẾ QUỐC TẾ (IPC)[3]
(Chi tiết đến chỉ số hạng thứ ba)
|
|||
| l NGƯỜI NỘP ĐƠN
(Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích) Tên đầy đủ: Địa chỉ: Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email: Người nộp đơn đồng thời là tác giả sáng chế Ngoài người nộp đơn khai tại mục này còn có những người nộp đơn khác khai tại trang bổ sung |
||||
m ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được uỷ quyền của người nộp đơn là người khác được uỷ quyền của người nộp đơn Tên đầy đủ: Địa chỉ: Điện thoại: Email: |
||||
| n TÁC GIẢ
Tên đầy đủ Quốc tịch: Địa chỉ: Điện thoại: Email: Ngoài tác giả khai tại mục này còn có những tác giả khác khai tại trang bổ sung |
|||||
| o YÊU CẦU HƯỞNG QUYỀN ƯU TIÊN | CHỈ DẪN VỀ ĐƠN (CÁC ĐƠN)
LÀ CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGÀY ƯU TIÊN |
||||
| Theo đơn (các đơn) đầu tiên nộp tại Việt Nam
Theo đơn (các đơn) nộp theo Công ước Paris Theo thỏa thuận khác: |
Số đơn
|
Ngày nộp đơn
|
Nước nộp đơn
|
||
| p YÊU CẦU THẨM ĐỊNH NỘI DUNG
Yêu cầu thẩm định nội dung |
|||||
| q PHÍ, LỆ PHÍ | |||||
| Loại phí, lệ phí | Số đối tượng tính phí | Số tiền | |||
| Lệ phí nộp đơn
(áp dụng cho cả đơn tách, đơn chuyển đổi) |
đơn | ||||
| Phí thẩm định hình thức | ….. điểm yêu cầu bảo hộ độc lập | ||||
| Bản mô tả có trên 6 trang (từ trang thứ 7 trở đi) | ….. trang | ||||
| Phí phân loại quốc tế về sáng chế | ….. phân nhóm | ||||
| Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên | ….. yêu cầu/đơn ưu tiên | ||||
| Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn (đối với đơn quốc tế có sửa đổi, bổ sung khi vào giai đoạn quốc gia) | ….. nội dung sửa đổi | ||||
| Phí công bố đơn | đơn | ||||
| Yêu cầu công bố trên 1 hình vẽ đặc trưng (từ hình thứ 2 trở đi) | ….. hình | ||||
| Yêu cầu công bố bản mô tả có trên 6 trang (từ trang thứ 7 trở đi) | ….. trang | ||||
| Phí tra cứu thông tin phục vụ việc thẩm định nội dung | ….. điểm yêu cầu bảo hộ độc lập | ||||
| Phí thẩm định nội dung | ….. điểm yêu cầu bảo hộ độc lập | ||||
| Bản mô tả có trên 6 trang (từ trang thứ 7 trở đi) | ….. trang | ||||
| Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là: | |||||
| Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp): | |||||
| r CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
Tài liệu tối thiểu: Tờ khai, gồm ……. trang Bản mô tả, bằng tiếng ……., gồm ….. trang Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp) Tài liệu khác: Bản tóm tắt, bằng tiếng ………….., gồm ….. trang Bản dịch tiếng Việt, gồm ……….. trang Văn bản uỷ quyền bằng tiếng …….. bản dịch tiếng Việt, gồm …….. trang bản gốc bản sao ( bản gốc sẽ nộp sau bản gốc đã nộp theo đơn số:……………………….) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên Bản sao đơn đầu tiên, gồm ….. bản Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên (nếu thụ hưởng từ người khác) Tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác) Có tài liệu bổ trợ khai tại trang bổ sung |
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn)
|
||
| s CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Khai tại: …………….. ngày … tháng … năm … Chữ ký, họ tên người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn (Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có) |
|||
Còn … trang bổ sung
Trang bổ sung số:
| NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
Tên người nộp đơn Địa chỉ của người nộp đơn Nội dung khác: |
Thuyết minh sửa đổi, bổ sung:
(Có thể dùng trang bổ sung, nếu cần) |
| l NGƯỜI NỘP ĐƠN KHÁC
(Ngoài người nộp đơn thứ nhất đã khai tại trang đầu tiên) Tên đầy đủ: Địa chỉ: Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email: Người nộp đơn này đồng thời là tác giả sáng chế Có yêu cầu cấp phó bản Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích |
|
| Tên đầy đủ:
Địa chỉ: Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email: Người nộp đơn này đồng thời là tác giả sáng chế Có yêu cầu cấp phó bản Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích |
|
| n TÁC GIẢ KHÁC
(Ngoài tác giả thứ nhất đã khai tại trang thứ hai) Tên đầy đủ: Quốc tịch: Địa chỉ: Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email: |
|
| Tên đầy đủ: Quốc tịch:
Địa chỉ: Số căn cước công dân (nếu có): Điện thoại: Email: |
|
| r CÁC TÀI LIỆU KHÁC
(Khai chi tiết từng loại tài liệu: tên, số trang…) |
|
[1] Tên cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
[2] Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
[3] Nếu người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn không tự phân loại hoặc phân loại không chính xác thì cơ quản quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp sẽ thực hiện việc này và người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định.
Tải miễn phí tại đây: Tờ khai đăng ký sáng chế
>>> Mời bạn xem thêm Thời gian bảo hộ sáng chế theo quy định mới
3. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai đăng ký sáng chế
Người nộp đơn cần điền đầy đủ và chính xác thông tin vào từng mục trong tờ khai đăng ký sáng chế theo hướng dẫn dưới đây:
Thông tin người nộp đơn
- Ghi đầy đủ họ tên (đối với cá nhân) hoặc tên tổ chức (đối với tổ chức).
- Địa chỉ liên hệ phải chính xác, bao gồm số nhà, đường, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
- Số điện thoại, email (nếu có) để cơ quan quản lý có thể liên hệ khi cần thiết.
Thông tin tác giả sáng chế
- Ghi họ tên tác giả đã trực tiếp sáng tạo ra sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.
- Trường hợp có nhiều tác giả, cần liệt kê đầy đủ thông tin từng người.
Tên sáng chế/giải pháp hữu ích
- Ghi rõ ràng, ngắn gọn nhưng phản ánh đúng bản chất của sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.
- Tên sáng chế không nên dài dòng hoặc mang tính mô tả quá mức.
Phân loại sáng chế quốc tế (IPC)
- Ghi chỉ số phân loại theo Bảng phân loại sáng chế quốc tế (theo Thỏa ước Strasbourg).
- Nếu không xác định được phân loại chính xác, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện phân loại, và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định.
Yêu cầu bảo hộ
- Ghi rõ các đặc điểm kỹ thuật, tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế.
- Nội dung phải thể hiện phạm vi bảo hộ mong muốn.
Tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích
- Trình bày ngắn gọn nội dung sáng chế (tối đa 150 từ).
- Mô tả các điểm chính của sáng chế và nêu rõ lợi ích hoặc ứng dụng thực tiễn.
Tài liệu kèm theo: Đánh dấu vào các ô phù hợp với danh mục tài liệu nộp kèm tờ khai, bao gồm:
- Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích.
- Bản vẽ hoặc sơ đồ kỹ thuật (nếu có).
- Bản tóm tắt sáng chế.
- Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện).
- Chứng từ nộp phí, lệ phí.
Cam kết và chữ ký
- Người nộp đơn ký tên và ghi rõ họ tên (nếu là cá nhân).
- Trường hợp là tổ chức, cần có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu (nếu có).
Người nộp đơn cần kiểm tra kỹ thông tin trước khi nộp để tránh sai sót có thể ảnh hưởng đến quá trình xử lý đơn.
4. Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế là bao lâu?

Tại Điều 113 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định về yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế như sau: Trong thời hạn 42 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc bất kỳ người thứ ba nào đều có thể yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thẩm định nội dung đơn với điều kiện phải nộp phí thẩm định nội dung đơn.
Đối với đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung là 36 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu có).
Trường hợp không có yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trong thời hạn quy định, đơn đăng ký sáng chế sẽ được coi như đã rút tại thời điểm kết thúc thời hạn đó.
5. Điều kiện đối với tài liệu nộp kèm theo tờ khai đăng ký sáng chế
Khi nộp đơn đăng ký sáng chế, người nộp đơn cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu theo quy định nhằm đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của hồ sơ. Các tài liệu này phải tuân thủ các yêu cầu về hình thức, nội dung cũng như quy cách trình bày để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xem xét, thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
5.1. Yêu cầu chung về hình thức của tài liệu
- Tất cả tài liệu trong hồ sơ phải trình bày theo chiều dọc trên giấy khổ A4 (210mm x 297mm), ngoại trừ bản vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể trình bày theo chiều ngang. Riêng đối với bản đồ khu vực địa lý, có thể sử dụng khổ A3 (420mm x 297mm). Mỗi trang cần chừa lề 20mm ở cả bốn phía và sử dụng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ tối thiểu là 13, ngoại trừ các tài liệu bổ trợ không bắt buộc theo quy định.
- Nếu tài liệu có nhiều trang, mỗi trang phải được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả-rập, ngoại trừ bộ ảnh chụp và bản vẽ kiểu dáng công nghiệp.
- Nội dung phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực bền màu, rõ ràng, sạch sẽ, không có dấu hiệu tẩy xóa hoặc sửa chữa. Nếu tài liệu có từ hai trang trở lên, cần được đóng dấu giáp lai của người nộp đơn hoặc cơ quan ban hành tài liệu (nếu có). Trường hợp phát hiện lỗi chính tả nhỏ, người nộp đơn có thể sửa chữa nhưng phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu nếu có).
- Thuật ngữ sử dụng phải thống nhất, phổ thông, tránh dùng từ địa phương, từ hiếm hoặc từ tự tạo. Các ký hiệu, đơn vị đo lường, quy tắc chính tả phải tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Các tài liệu yêu cầu lập theo mẫu phải sử dụng đúng mẫu quy định.
5.2. Bản mô tả sáng chế
Bản mô tả sáng chế có thể kèm theo bản vẽ minh họa (nếu cần) và phải đảm bảo thể hiện đầy đủ bản chất của giải pháp kỹ thuật được đề xuất. Nội dung mô tả phải đủ chi tiết để người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật liên quan có thể thực hiện được giải pháp đó.
Cấu trúc của bản mô tả sáng chế gồm:
- Tên sáng chế: Ngắn gọn, chính xác, không mang tính quảng cáo.
- Lĩnh vực sử dụng sáng chế: Xác định rõ lĩnh vực áp dụng, có thể bao gồm nhiều lĩnh vực liên quan.
- Tình trạng kỹ thuật: Mô tả tình trạng kỹ thuật tại thời điểm nộp đơn, bao gồm các giải pháp tương tự đã biết (nếu có).
- Mục đích của sáng chế: Nêu rõ mục tiêu và vấn đề kỹ thuật mà sáng chế giải quyết.
- Bản chất kỹ thuật của sáng chế: Trình bày chi tiết vấn đề kỹ thuật cần giải quyết, các đặc điểm kỹ thuật tạo nên sáng chế, so sánh với giải pháp kỹ thuật đã biết và lợi ích đạt được.
- Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế: Hướng dẫn thực hiện một hoặc nhiều phương án để sáng chế có thể áp dụng được trên thực tế.
- Ví dụ minh họa (nếu có): Cung cấp dữ liệu thử nghiệm hoặc thông tin giúp làm rõ tính hiệu quả của sáng chế.
- Những lợi ích có thể đạt được (nếu có): Nêu rõ lợi ích về hiệu suất, chất lượng, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường…
5.3. Phạm vi bảo hộ sáng chế
Phạm vi bảo hộ là phần mô tả ngắn gọn, rõ ràng về các dấu hiệu kỹ thuật mới của sáng chế. Nội dung này phải phù hợp với bản mô tả và hình vẽ minh họa, đảm bảo xác định được phạm vi bảo hộ của sáng chế. Các yêu cầu bảo hộ có thể được trình bày theo dạng một điểm hoặc nhiều điểm, với các điểm độc lập và điểm phụ thuộc theo quy định.
5.4. Yêu cầu đối với sáng chế trong các lĩnh vực đặc biệt
- Công nghệ sinh học: Đơn cần kèm theo danh mục trình tự gen theo tiêu chuẩn quốc tế và có thể yêu cầu nộp mẫu vật liệu sinh học tại cơ quan lưu giữ được công nhận.
- Dược phẩm: Phải có kết quả thử nghiệm lâm sàng và các dữ liệu chứng minh tác dụng dược lý của sáng chế.
5.5. Bản tóm tắt sáng chế
Bản tóm tắt không quá 150 từ, mô tả ngắn gọn về bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằm cung cấp thông tin cơ bản về sáng chế. Nếu cần, bản tóm tắt có thể bao gồm hình vẽ minh họa hoặc công thức đặc trưng, nhưng phải đảm bảo trình bày gọn trong nửa trang A4.
Việc tuân thủ các yêu cầu đối với tài liệu nộp kèm tờ khai đăng ký sáng chế không chỉ giúp đơn đăng ký được xử lý nhanh chóng mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp đơn. Do đó, cần lưu ý kỹ các quy định về hình thức, nội dung và bố cục tài liệu để tránh những sai sót không đáng có trong quá trình đăng ký bảo hộ sáng chế.
>>> Tham khảo Đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của ACC Bình Dương
6. Những lưu ý quan trọng khi đăng ký sáng chế
Để đảm bảo quá trình đăng ký sáng chế diễn ra thuận lợi, người nộp đơn cần lưu ý các điểm sau:
- Xác định đúng đối tượng cần bảo hộ: Không phải mọi ý tưởng đều có thể đăng ký sáng chế. Một sáng chế hợp lệ cần đáp ứng ba tiêu chí cơ bản:
- Tính mới: Chưa từng được công bố hoặc sử dụng rộng rãi trước thời điểm nộp đơn.
- Tính sáng tạo: Không phải là giải pháp hiển nhiên đối với người có hiểu biết trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
- Khả năng áp dụng công nghiệp: Có thể sản xuất hoặc ứng dụng thực tế trong công nghiệp.
-
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác: Hồ sơ đăng ký sáng chế cần được chuẩn bị cẩn thận, bởi thiếu sót hoặc sai lệch thông tin có thể làm kéo dài thời gian xét duyệt hoặc bị từ chối cấp bằng. Một bộ hồ sơ hợp lệ bao gồm:
- Bản mô tả sáng chế đầy đủ, kèm theo hình vẽ minh họa nếu cần.
- Yêu cầu bảo hộ rõ ràng, tuân thủ quy định về nội dung và phạm vi bảo hộ.
- Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định của Cục Sở hữu trí tuệ.
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác: Hồ sơ đăng ký sáng chế cần được chuẩn bị cẩn thận, bởi thiếu sót hoặc sai lệch thông tin có thể làm kéo dài thời gian xét duyệt hoặc bị từ chối cấp bằng. Một bộ hồ sơ hợp lệ bao gồm:
- Theo dõi quá trình đơn đăng ký: Sau khi nộp đơn, chủ đơn cần thường xuyên theo dõi tiến độ xử lý để kịp thời bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ khi có yêu cầu từ Cục Sở hữu trí tuệ. Người nộp đơn có thể:
-
-
- Kiểm tra trạng thái đơn qua hệ thống trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.
- Liên hệ trực tiếp với cơ quan đăng ký để cập nhật thông tin.
-
- Gia hạn hiệu lực bằng sáng chế: Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực tối đa 20 năm kể từ ngày nộp đơn. Nếu không thực hiện đúng hạn, sáng chế có thể mất hiệu lực, ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ sở hữu. Để duy trì hiệu lực, chủ sở hữu cần:
-
- Nộp phí duy trì hàng năm theo đúng quy định.
- Theo dõi thời hạn nộp phí để tránh mất quyền bảo hộ.
Việc đăng ký sáng chế là một quá trình quan trọng, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và theo dõi sát sao. Bằng cách xác định đúng đối tượng bảo hộ, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, theo dõi tiến trình xét duyệt và đảm bảo gia hạn hiệu lực, người nộp đơn có thể tăng cơ hội thành công và bảo vệ tối đa quyền lợi của mình.
7. Câu hỏi thường gặp
Tôi có thể tự nộp đơn đăng ký sáng chế không?
Có, cá nhân hoặc tổ chức có thể trực tiếp nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc thông qua đại diện sở hữu công nghiệp.
Thời gian đăng ký sáng chế mất bao lâu?
Thông thường, thời gian thẩm định đơn đăng ký sáng chế kéo dài từ 18 – 24 tháng.
Tôi có thể sửa đổi nội dung tờ khai sau khi nộp không?
Có. Có thể sửa đổi thông tin trong đơn đăng ký bằng cách nộp yêu cầu sửa đổi trước khi đơn được thẩm định xong.
Việc chuẩn bị và điền đúng mẫu tờ khai đăng ký sáng chế không chỉ giúp quá trình xét duyệt đơn diễn ra thuận lợi mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu sáng chế. Người nộp đơn cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hồ sơ đi kèm để tránh sai sót làm kéo dài thời gian xử lý. Hy vọng ACC Bình Dương sẽ giúp bạn dễ dàng thực hiện thủ tục đăng ký sáng chế một cách chính xác và hiệu quả.
Để lại một bình luận