Hàng năm đều có 1 kỳ kiểm tra sức khỏe tiêu chuẩn để tham gia nghĩa vụ quân sự cho công dân nam từ 18 đến 25 tuổi, bên cạnh những công dân chấp hành nghiêm túc tham gia kỳ tuyển chon như quy định thì cũng có những công dân trốn tránh thực hiện nghĩa vụ. Trốn nghĩa vụ quân sự bị phạt như thế nào? ACC Bình Dương xin phép được thông tin đến bạn đọc qua bài viết dưới đây

I. Nghĩa vụ quân sự là gì?
Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.
Đối tượng thực hiện nghĩa vụ quân sự là công dân nam đủ 18 tuổi trở lên, công dân nữ có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đủ 18 tuổi trở lên có nguyện vọng phục vụ tại ngũ.
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân nam là 24 tháng, đối với công dân nữ là 18 tháng.
II. Trốn nghĩa vụ quân sự bị phạt như thế nào?
Mức xử phạt đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự được quy định tại Điều 332 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Cụ thể như sau:
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm đối với hành vi trốn hoặc không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
- Phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm đối với hành vi cố ý trốn hoặc không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích.
- Phạt tù từ 2 năm đến 5 năm đối với hành vi tuyển mộ, dụ dỗ hoặc ép buộc người khác trốn hoặc không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
Ngoài ra, người trốn nghĩa vụ quân sự còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Cụ thể, đối với hành vi trốn nhập ngũ, công dân sẽ bị buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự tại đơn vị quân đội nhận quân. Đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, công dân sẽ bị buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự tại đơn vị quân đội có nhu cầu.
Trên đây là mức xử phạt đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự. Mức xử phạt cụ thể sẽ căn cứ vào hành vi, hậu quả của hành vi và nhân thân của người thực hiện hành vi.
III. Trường hợp miễn, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

1. Trường hợp miễn nhập ngũ
Theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được miễn gọi nhập ngũ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Đang là học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường trung học phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
- Đang là người lao động làm công tác cơ yếu.
- Đang là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đang là người đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước.
- Đang là người đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng, người già yếu.
- Đang là người đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
- Được Thủ tướng Chính phủ quyết định đặc biệt.
Công dân thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự nếu hết thời hạn miễn gọi nhập ngũ và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật Nghĩa vụ quân sự thì được gọi nhập ngũ.
2. Trường hợp tạm hoãn nhập ngũ
Theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Đang học tại các trường phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
- Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước;
- Đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
- Đang học tập tại các trường ở nước ngoài trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo;
- Được công nhận là người tàn tật, khuyết tật nặng theo quy định của pháp luật;
- Người lao động đang phục vụ trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép và đang hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng thân nhân bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc người già yếu;
- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;
- Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp;
- Được Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ.
IV. Đi nghĩa vụ quân sự được hưởng quyền lợi gì?

Quyền lợi khi tham gia nghĩa vụ quân sự
Công dân khi tham gia nghĩa vụ quân sự được hưởng các quyền lợi sau:
- Quyền được hưởng lương, phụ cấp theo quy định của pháp luật.
- Quyền được nghỉ phép hàng năm, nghỉ phép vì lý do đột xuất, nghỉ phép khi chuyển ngành, xuất ngũ.
- Quyền được khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật.
- Quyền được bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Quyền được hưởng trợ cấp xuất ngũ theo quy định của pháp luật.
- Quyền được ưu tiên trong học tập, tuyển sinh, nâng lương, thăng quân hàm, công tác,… sau khi xuất ngũ.
Quyền lợi cụ thể
- Quyền được hưởng lương, phụ cấp theo quy định của pháp luật
Hạ sĩ quan, binh sĩ khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được hưởng lương, phụ cấp theo quy định của pháp luật. Mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng/tháng.
Ngoài ra, hạ sĩ quan, binh sĩ còn được hưởng các phụ cấp như phụ cấp quân hàm, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc thù,…
- Quyền được nghỉ phép hàng năm, nghỉ phép vì lý do đột xuất, nghỉ phép khi chuyển ngành, xuất ngũ
Hạ sĩ quan, binh sĩ được nghỉ phép hàng năm; thời gian nghỉ là 10 ngày (không kể ngày đi và về).
Hạ sĩ quan, binh sĩ được nghỉ phép vì lý do đột xuất như: ốm đau, gia đình có việc trọng đại,… Thời gian nghỉ phép vì lý do đột xuất do chỉ huy đơn vị quyết định, nhưng không quá 05 ngày.
Hạ sĩ quan, binh sĩ khi chuyển ngành, xuất ngũ được nghỉ phép trước khi chuyển ngành, xuất ngũ; thời gian nghỉ phép do chỉ huy đơn vị quyết định, nhưng không quá 15 ngày.
- Quyền được khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật
Hạ sĩ quan, binh sĩ được khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật.
- Quyền được bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật
Hạ sĩ quan, binh sĩ được bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Quyền được hưởng trợ cấp xuất ngũ theo quy định của pháp luật
Khi xuất ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ được hưởng trợ cấp xuất ngũ theo quy định của pháp luật.
- Quyền được ưu tiên trong học tập, tuyển sinh, nâng lương, thăng quân hàm, công tác,… sau khi xuất ngũ
Hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được ưu tiên trong học tập, tuyển sinh, nâng lương, thăng quân hàm, công tác,…
Kết luận
Tham gia nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ thiêng liêng và cao cả của công dân đối với Tổ quốc. Công dân khi tham gia nghĩa vụ quân sự được hưởng nhiều quyền lợi thiết thực, giúp ích cho việc phát triển bản thân và sự nghiệp sau khi xuất ngũ.
V. Câu hỏi liên quan
1. Đi nghĩa vụ có được trả lương không?
Công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp theo quy định của pháp luật.
Theo quy định của Nghị định 27/2016/NĐ-CP, công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp như sau:
- Tiền lương
Công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự được hưởng tiền lương theo lương cơ sở hiện hành. Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng.
2. Đi nghĩa vụ quân sự bao lâu?
Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, thời hạn thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân nam là 24 tháng, đối với công dân nữ là 18 tháng.
Thời hạn phục vụ tại ngũ được tính từ ngày giao, nhận quân. Trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.
3. Nơi khám sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự
Nơi khám sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự là:
- Vòng khám sơ tuyển: Trạm y tế cấp xã.
- Vòng khám sức khỏe chi tiết: Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện.
Để lại một bình luận