
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hội nhập quốc tế, các quy định về văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cũng có những thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Bài viết này của ACC Bình Dương sẽ cập nhật những quy định mới nhất về văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, giúp cá nhân, doanh nghiệp nắm bắt thông tin đầy đủ để bảo vệ quyền lợi của mình.
1. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là gì?
Căn cứ khoản 25 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Văn bằng bảo hộ là văn bản chính thức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với các đối tượng như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, và giống cây trồng.

Đây là một công cụ pháp lý quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân đối với các sản phẩm và dịch vụ của họ, ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Ngoài ra, để được cấp văn bằng bảo hộ, nhãn hiệu phải đáp ứng các điều kiện như có tính phân biệt, không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã được đăng ký trước đó và không thuộc các trường hợp bị cấm bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ. Nếu phát hiện hành vi xâm phạm, chủ sở hữu có thể yêu cầu cơ quan chức năng xử lý, ngăn chặn hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Như vậy, văn bằng bảo hộ nhãn hiệu không chỉ là giấy chứng nhận quyền sở hữu mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp, cá nhân bảo vệ thương hiệu, nâng cao giá trị thương mại và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
2. Quy định về văn bằng bảo hộ nhãn hiệu mới nhất
Căn cứ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi 2009, 2019, để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam, nhãn hiệu cần đáp ứng các điều kiện sau:
2.1. Về hình thức
Để hồ sơ đăng ký nhãn hiệu được xem xét và xử lý đúng quy định, việc chuẩn bị tài liệu theo yêu cầu là rất quan trọng. Hồ sơ cần tuân theo yêu cầu chung như sau:
- Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, các tài liệu trong hồ sơ phải được bố cục và sắp xếp đúng quy định, bao gồm mẫu đơn, kích thước và nội dung cần thiết, đảm bảo tính chính xác và hợp lệ trong quá trình xử lý.
- Tài liệu tiêu chuẩn:
- 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo Mẫu số 08 – Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP).
- 05 Mẫu nhãn hiệu kích thước 80 x 80 mm.
- 01 Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.
- 01 Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn qua đại diện).
- 01 Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (trường hợp người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác).
- 01 Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
- Đối với nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, cần bổ sung thêm:
- 01 Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận.
- 01 Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (áp dụng đối với sản phẩm có tính chất đặc thù, hoặc khi chứng nhận chất lượng, nguồn gốc địa lý).
- 01 Bản đồ khu vực địa lý (đối với nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý hoặc chứa địa danh, dấu hiệu chỉ nguồn gốc của đặc sản địa phương).
- 01 Văn bản của UBND tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu có chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
2.2. Về nội dung
Sau khi hoàn thành thẩm định về hình thức, nhãn hiệu sẽ tiếp tục được đánh giá về nội dung để đảm bảo tính hợp lệ và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bảo hộ. Trong phần này, sẽ làm rõ các yếu tố quan trọng quyết định việc cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, đồng thời chỉ ra những trường hợp nhãn hiệu không đủ điều kiện để được bảo vệ theo pháp luật.
- Tiêu chí về nội dung của nhãn hiệu:
- Nhãn hiệu phải là dấu hiệu có thể quan sát được, có thể gồm chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố trên.
- Dù sử dụng một hay nhiều màu sắc, nhãn hiệu phải đảm bảo khả năng phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của chủ sở hữu so với các sản phẩm, dịch vụ khác trên thị trường.
- Các trường hợp nhãn hiệu không được cấp văn bằng bảo hộ:
- Không có tính phân biệt rõ ràng hoặc không thực hiện được chức năng nhận diện thương hiệu.
- Trùng lặp hoặc có điểm tương đồng dễ gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký trước đó.
- Giống hoặc tương tự với các đối tượng thuộc quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức khác (ví dụ: tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả).
- Sử dụng tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, tổ chức, hoặc danh nhân trong và ngoài nước mà không được cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cho phép.
- Gây nhầm lẫn về nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, công dụng, tính năng hoặc giá trị của hàng hóa, dịch vụ.
Sau khi hồ sơ đăng ký vượt qua cả hai giai đoạn thẩm định hình thức và nội dung, với thời gian thẩm định nội dung thường kéo dài từ 10 đến 12 tháng, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo về dự định cấp văn bằng bảo hộ nếu nhãn hiệu đáp ứng đầy đủ yêu cầu. Tiếp theo, chủ sở hữu cần hoàn tất nghĩa vụ nộp lệ phí cấp văn bằng. Trong vòng khoảng 2 đến 3 tháng sau khi hoàn thành việc nộp lệ phí, văn bằng bảo hộ nhãn hiệu sẽ chính thức được cấp.
>>> Tham khảo Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Thủ Dầu Một của ACC Bình Dương
3. Thời hạn của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thời hạn bảo hộ là 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần thêm 10 năm. Để tiếp tục duy trì quyền sở hữu đối với nhãn hiệu, chủ sở hữu cần thực hiện thủ tục gia hạn trước khi văn bằng hết hiệu lực.

Theo quy định tại Điều 94 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, để gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ sở hữu phải nộp phí, lệ phí gia hạn theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc gia hạn cần được thực hiện trong thời gian 6 tháng trước ngày văn bằng hết hiệu lực. Trong trường hợp quá thời hạn này nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày hết hiệu lực, chủ sở hữu vẫn có thể nộp đơn gia hạn nhưng phải trả thêm phí gia hạn muộn. Nếu không thực hiện đúng hạn, văn bằng bảo hộ nhãn hiệu sẽ bị chấm dứt hiệu lực và chủ sở hữu mất quyền đối với nhãn hiệu đó.
Mức phí, lệ phí cũng như thủ tục cụ thể liên quan đến việc duy trì và gia hạn văn bằng bảo hộ do Chính phủ quy định. Chủ sở hữu nên theo dõi thời hạn và thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết để tránh mất quyền lợi liên quan đến nhãn hiệu hoặc sáng chế của mình.
4. Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
Theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC), mức lệ phí cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hiện tại là 120.000 đồng. Tuy nhiên, đối với các đơn nhãn hiệu đăng ký cho nhiều nhóm sản phẩm, từ nhóm thứ 2 trở đi, lệ phí bổ sung cho mỗi nhóm là 100.000 đồng.
Thêm vào đó, theo Điều 4 Thông tư 263/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 31/2020/TT-BTC, Điều 3 Thông tư 63/2023/TT-BTC quy định về mức thu phí, lệ phí, kể từ ngày 01/01/2024 đến hết 31/12/2025, các phí và lệ phí sở hữu công nghiệp thực hiện trực tuyến sẽ được giảm 50%. Do đó, lệ phí cấp văn bằng bảo hộ đối với hồ sơ nộp trực tuyến trong khoảng thời gian này sẽ chỉ còn 60.000 đồng.
Tuy nhiên, để được cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, chủ sở hữu còn phải nộp thêm lệ phí trong quá trình đăng ký nhãn hiệu:
- Lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng cho mỗi đơn.
- Phí thẩm định nội dung: 550.000 đồng cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ.
- Phí công bố đơn: 120.000 đồng cho mỗi đơn.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 120.000 đồng cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ.
- Lệ phí đăng bạ: 120.000 đồng cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ.
- Lệ phí công bố Giấy chứng nhận: 120.000 đồng cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ.
Tổng chi phí cho một nhãn hiệu với một nhóm sản phẩm/dịch vụ là khoảng 1.360.000 đồng.
>>>> Mời bạn xem thêm [Giải đáp] So sánh nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp
5. Chấm dứt, hủy bỏ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
Phần này sẽ làm rõ các trường hợp dẫn đến việc chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, bao gồm những lý do pháp lý và các điều kiện cần thiết để tiến hành thủ tục này.
5.1. Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Chủ sở hữu Giấy chứng nhận không nộp phí, lệ phí gia hạn theo quy định trong thời gian quy định, dẫn đến hiệu lực của Giấy chứng nhận tự động chấm dứt kể từ kỳ hiệu lực tiếp theo.
- Chủ sở hữu tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, và Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận kể từ ngày nhận tuyên bố.
- Chủ sở hữu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp.
- Nhãn hiệu không được sử dụng trong vòng 05 năm liên tục mà không có lý do chính đáng.
- Chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận không kiểm soát hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng.
- Việc sử dụng nhãn hiệu làm người tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc sản phẩm, dịch vụ.
- Nhãn hiệu trở thành tên gọi thông thường của sản phẩm hoặc dịch vụ mà nhãn hiệu đó đã đăng ký.
Trong những trường hợp trên, hiệu lực Giấy chứng nhận sẽ bị chấm dứt kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ban hành quyết định.
5.2. Hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu.
- Giấy chứng nhận không đáp ứng yêu cầu về quyền đăng ký, điều kiện bảo hộ hoặc nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, bao gồm:
- Người nộp đơn không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký.
- Nhãn hiệu không đáp ứng các điều kiện bảo hộ.
- Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký làm thay đổi bản chất của nhãn hiệu hoặc phạm vi đối tượng đã đăng ký.
Các yêu cầu hủy bỏ hiệu lực phải được nộp kèm phí, lệ phí, và thời hiệu yêu cầu hủy bỏ hiệu lực là suốt thời gian bảo hộ, trừ trường hợp yêu cầu hủy bỏ vì lý do quyền đăng ký hoặc điều kiện bảo hộ, khi thời hiệu là 05 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận.
Những quy định này cũng áp dụng đối với việc hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu.
6. Câu hỏi thường gặp
Có thể chuyển nhượng văn bằng bảo hộ nhãn hiệu không?
Có, chủ sở hữu có thể chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu cho tổ chức hoặc cá nhân khác thông qua hợp đồng chuyển nhượng và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nhãn hiệu không sử dụng có bị mất quyền bảo hộ không?
Có, nếu nhãn hiệu không được sử dụng liên tục trong 5 năm mà không có lý do chính đáng, văn bằng bảo hộ có thể bị hủy bỏ hiệu lực. Tài liệu để chứng minh về tình trạng không sử dụng bởi chủ sở hữu rất đa dạng, được quy định tại Khoản 5 Điều 124 Luật sở hữu trí tuệ 2005, có thể kể đến như:
- Gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hóa/dịch vụ mà chủ sở hữu sản xuất/cung cấp và đăng ký;
- Bán, quảng cáo, trưng bày, vận chuyển hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu đã được bảo hộ;
- Các chỉ dẫn thương mại có gắn nhãn hiệu đã được bảo hộ cho các sản phẩm/dịch vụ đã đăng ký bảo hộ;
- Nhập khẩu hàng hóa mang nhãn hiệu đã được bảo hộ.
Điều gì xảy ra nếu không gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu?
Nếu không gia hạn, văn bằng bảo hộ sẽ mất hiệu lực, dẫn đến mất quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu và có thể đối mặt với rủi ro pháp lý nếu có tranh chấp.
Hiểu rõ các quy định mới nhất về văn bằng bảo hộ nhãn hiệu sẽ giúp cá nhân, tổ chức có sự chuẩn bị tốt hơn trong quá trình đăng ký, sử dụng và bảo vệ nhãn hiệu của mình. Nếu bạn đang có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu hoặc cần tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ với cơ quan có thẩm quyền hoặc ACC Bình Dương để được hỗ trợ kịp thời.
Để lại một bình luận