
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và phát triển công nghệ, tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ vẫn diễn ra phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chủ sở hữu hợp pháp cũng như môi trường cạnh tranh lành mạnh. Vậy hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sẽ bị xử lý như thế nào? Hãy cùng ACC Bình Dương tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) là hành vi sử dụng trái phép các đối tượng được bảo hộ bởi luật SHTT, gây thiệt hại cho chủ sở hữu hoặc người tiêu dùng. Một hành vi bị coi là xâm phạm quyền SHTT khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi bảo hộ quyền SHTT: Đối tượng này phải đang được bảo hộ bởi luật SHTT, như quyền tác giả, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, v.v.
- Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét: Hành vi bị xem xét phải chứa đựng yếu tố xâm phạm quyền SHTT, tức là có sự sao chép, sử dụng, phân phối, hoặc khai thác trái phép đối tượng được bảo hộ.
- Người thực hiện hành vi không phải là chủ thể quyền SHTT và không được phép: Người thực hiện hành vi không phải là chủ sở hữu quyền SHTT và không có sự cho phép hợp pháp từ chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền.
- Hành vi xảy ra tại Việt Nam hoặc trên internet nhằm vào người tiêu dùng Việt Nam: Hành vi xâm phạm xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam hoặc trên môi trường mạng nhưng hướng đến người tiêu dùng tại Việt Nam.
Ví dụ, việc sao chép và bán các tác phẩm mà không có sự đồng ý của tác giả, như việc bán “giáo trình photo” quanh các trường đại học, là hành vi xâm phạm quyền SHTT.
Ngoài ra, việc sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã đăng ký, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc sản phẩm hoặc dịch vụ, cũng được coi là hành vi xâm phạm quyền SHTT.
Để bảo vệ quyền lợi của mình, chủ thể quyền SHTT có thể áp dụng các biện pháp như yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm, bồi thường thiệt hại, hoặc khởi kiện ra tòa án.
2. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý như thế nào?
Theo quy định tại Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung), tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể bị xử lý bằng các biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Ngoài ra, trong một số trường hợp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.
2.1. Xử lý bằng biện pháp dân sự
Theo Điều 202 Luật SHTT 2005, nếu chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân bị thiệt hại yêu cầu, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp dân sự để xử lý hành vi xâm phạm, bao gồm:
- Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm để ngăn chặn tiếp tục vi phạm.
- Buộc xin lỗi, cải chính công khai nhằm khôi phục danh dự, uy tín của chủ sở hữu quyền.
- Buộc bồi thường thiệt hại theo mức độ thiệt hại thực tế mà hành vi xâm phạm gây ra.
- Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự liên quan đến việc khắc phục hậu quả.
- Buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện sản xuất hàng giả mạo quyền sở hữu trí tuệ.
2.2. Xử lý bằng biện pháp hành chính
Theo Điều 211 Luật SHTT, hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể bị xử phạt hành chính trong các trường hợp sau:
- Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho chủ sở hữu, tác giả, người tiêu dùng hoặc xã hội.
- Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ hoặc giao cho người khác thực hiện các hành vi này.
- Sản xuất, nhập khẩu, tàng trữ, buôn bán tem nhãn hoặc vật phẩm khác giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý.
- Thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.
Hình thức xử phạt hành chính có thể bao gồm:
- Cảnh cáo đối với vi phạm lần đầu hoặc mức độ nhẹ.
- Phạt tiền với mức phạt tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
- Hình thức xử phạt bổ sung, bao gồm:
- Tịch thu hàng hóa giả mạo, nguyên liệu, phương tiện sản xuất hàng giả.
- Đình chỉ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực có vi phạm trong thời gian nhất định.
2.3. Xử lý bằng biện pháp hình sự
Biện pháp hình sự được áp dụng trong trường hợp hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định tại Điều 225 và Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015.
- Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 225 BLHS 2015): Áp dụng đối với hành vi sao chép, phân phối trái phép tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình với quy mô thương mại, gây thiệt hại nghiêm trọng cho chủ sở hữu quyền.
- Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS 2015): Áp dụng đối với hành vi cố ý sản xuất, buôn bán hàng giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính.
Hình phạt có thể bao gồm:
- Phạt tiền từ vài chục triệu đến hàng tỷ đồng, tùy mức độ vi phạm.
- Phạt tù đến 3 năm đối với cá nhân vi phạm nghiêm trọng.
- Phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh trong lĩnh vực liên quan.
Như vậy, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể bị xử lý bằng nhiều biện pháp khác nhau, từ dân sự, hành chính đến hình sự.
>>> Xem thêm Quyền ưu tiên trong luật sở hữu trí tuệ là gì? – ACC Bình Dương
3. Nên làm gì khi bị xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ?
Khi phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu quyền hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan có thể thực hiện các biện pháp sau để bảo vệ quyền lợi của mình:
– Tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ:
- Áp dụng biện pháp công nghệ: Sử dụng các công cụ kỹ thuật để ngăn ngừa và bảo vệ tài sản trí tuệ, như mã hóa dữ liệu, đánh dấu bản quyền trên tác phẩm, hoặc công nghệ chống sao chép.
- Gửi yêu cầu chấm dứt vi phạm: Liên hệ trực tiếp với cá nhân, tổ chức vi phạm để yêu cầu dừng hành vi xâm phạm, cải chính thông tin, xin lỗi công khai và bồi thường thiệt hại nếu có.
- Cảnh báo đến cộng đồng: Công khai thông tin về hành vi vi phạm để người tiêu dùng hoặc các bên liên quan không bị ảnh hưởng.
– Yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý: Nếu việc tự bảo vệ không hiệu quả, chủ thể quyền có thể gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu xử lý, bao gồm:
- Thanh tra Khoa học và Công nghệ: Đối với vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
- Quản lý thị trường: Đối với hành vi buôn bán, lưu thông hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.
- Công an: Đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo, vi phạm nghiêm trọng quyền sở hữu trí tuệ.
- Hải quan: Kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
– Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài: Trong trường hợp vi phạm gây thiệt hại nghiêm trọng, chủ sở hữu quyền có thể:
- Nộp đơn khởi kiện tại tòa án để yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm, bồi thường thiệt hại về kinh tế, xin lỗi và cải chính công khai.
- Yêu cầu trọng tài giải quyết nếu các bên có thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.
– Xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh: Nếu hành vi xâm phạm gây ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh hoặc gây thiệt hại cho xã hội, tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng có thể:
- Yêu cầu cơ quan quản lý cạnh tranh xử lý theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
- Đề nghị áp dụng biện pháp dân sự theo Điều 202 của Luật Sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền lợi.
Việc lựa chọn biện pháp phù hợp sẽ tùy thuộc vào mức độ vi phạm và mức độ thiệt hại mà chủ thể quyền phải chịu. Khi cần thiết, nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia sở hữu trí tuệ để có hướng xử lý hiệu quả.
4. Những trường hợp tranh chấp quyền Sở hữu trí tuệ phổ biến
Tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) thường xảy ra khi có mâu thuẫn liên quan đến việc xác định, sử dụng hoặc bảo vệ các quyền liên quan đến tài sản trí tuệ. Các tranh chấp này chủ yếu tập trung vào hai lĩnh vực chính: quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp.
– Tranh chấp về quyền tác giả và quyền liên quan:
Quyền tác giả bảo vệ các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học; quyền liên quan bảo vệ quyền lợi của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và tổ chức phát sóng. Các tranh chấp phổ biến trong lĩnh vực này bao gồm:
- Xác định tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu tác phẩm: Tranh chấp xảy ra khi có nhiều cá nhân hoặc tổ chức cùng tuyên bố quyền tác giả hoặc quyền sở hữu đối với một tác phẩm.
- Quyền nhân thân và quyền tài sản: Mâu thuẫn giữa tác giả và chủ sở hữu tác phẩm về quyền công bố, đặt tên, sửa đổi tác phẩm hoặc quyền khai thác kinh tế từ tác phẩm.
- Thừa kế quyền tác giả: Tranh chấp về việc chuyển giao quyền tác giả sau khi tác giả qua đời.
- Hợp đồng sử dụng tác phẩm: Mâu thuẫn phát sinh từ việc thực hiện hoặc vi phạm các điều khoản trong hợp đồng liên quan đến việc sử dụng tác phẩm.
- Tác phẩm phái sinh: Tranh chấp giữa tác giả tác phẩm gốc và tác giả tác phẩm phái sinh (như dịch, phóng tác, cải biên) về quyền và lợi ích liên quan.
- Quyền liên quan: Mâu thuẫn giữa tác giả, chủ sở hữu tác phẩm với người biểu diễn, tổ chức sản xuất bản ghi âm, ghi hình hoặc tổ chức phát sóng về quyền lợi liên quan đến tác phẩm.
– Tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp:
Quyền sở hữu công nghiệp bảo vệ các đối tượng như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và bí mật kinh doanh. Các tranh chấp phổ biến trong lĩnh vực này bao gồm:
- Xác định tác giả, chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp: Tranh chấp về việc ai là người sáng tạo, sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp: Tranh chấp phát sinh khi có hành vi vi phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hoặc các đối tượng khác được bảo hộ.
- Thừa kế quyền sở hữu công nghiệp: Mâu thuẫn về việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp sau khi chủ sở hữu qua đời.
- Hợp đồng chuyển giao quyền: Tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hoặc vi phạm các điều khoản trong hợp đồng chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Hợp đồng dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: Mâu thuẫn phát sinh từ việc thực hiện dịch vụ đại diện liên quan đến sở hữu công nghiệp.
- Quyền nộp đơn xin cấp văn bằng bảo hộ: Tranh chấp về quyền ưu tiên hoặc quyền nộp đơn xin cấp văn bằng bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp.
Những tranh chấp này thường được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án, tùy thuộc vào tính chất và mức độ phức tạp của từng vụ việc.
>>> Mời bạn tham khảo Các nguyên tắc của luật sở hữu trí tuệ ở Việt Nam chi tiết
5. Câu hỏi thường gặp
Có thể khởi kiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ ra tòa án không?
Có. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ có thể khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền để yêu cầu:
- Chấm dứt hành vi vi phạm.
- Bồi thường thiệt hại về kinh tế.
- Công khai xin lỗi và cải chính thông tin.
Cần chuẩn bị hồ sơ gì khi khiếu nại vi phạm quyền sở hữu trí tuệ?
Hồ sơ cần bao gồm:
- Đơn yêu cầu xử lý vi phạm hoặc đơn khởi kiện.
- Chứng cứ chứng minh quyền sở hữu trí tuệ như giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, hợp đồng chuyển nhượng quyền.
- Chứng cứ vi phạm như mẫu hàng hóa, hình ảnh, tài liệu vi phạm.
- Giấy tờ chứng minh thiệt hại nếu có yêu cầu bồi thường.
Có thể yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời khi khởi kiện không?
Có. Khi khởi kiện ra tòa án, chủ sở hữu quyền có thể đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như tạm dừng hành vi vi phạm, tạm giữ hàng hóa vi phạm, phong tỏa tài khoản ngân hàng của bên vi phạm để bảo vệ quyền lợi trong quá trình giải quyết vụ việc.
Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không chỉ ảnh hưởng đến chủ sở hữu hợp pháp mà còn gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế và môi trường kinh doanh. Do đó, việc nâng cao nhận thức về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là vô cùng quan trọng để bảo vệ lợi ích chính đáng của cá nhân, doanh nghiệp và toàn xã hội. Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ với ACC Bình Dương để được tư vấn chi tiết.
Để lại một bình luận