Các trường hợp thu hồi đất mới nhất hiện nay


Hiện nay, các quy định pháp luật về thu hồi đất đang được quan tâm đặc biệt, với nhiều trường hợp cụ thể được cập nhật theo quy định mới nhất. Trong bài viết này, ACC Bình Dương sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các trường hợp thu hồi đất mới nhất để giúp bạn đọc nắm rõ hơn về vấn đề này.

Các trường hợp thu hồi đất mới nhất hiện nay

Bố Cục Bài Viết

1. Các trường hợp thu hồi đất mới nhất hiện nay

Theo Chương VI Luật đất đai 2024 quy định những trường hợp thu hồi đất như sau:

– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh:

+ Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;

+ Làm căn cứ quân sự;

+ Làm công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;

+ Làm ga, cảng, công trình thông tin quân sự, an ninh;

+ Làm công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;

+ Làm kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;

+ Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;

+ Làm cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân;

+ Làm nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;

+ Làm cơ sở giam giữ; cơ sở tạm giam, tạm giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

– Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

+ Xây dựng công trình giao thông

+ Xây dựng công trình thủy lợi

+ Xây dựng công trình cấp nước, thoát nước

+ Xây dựng công trình xử lý chất thải

+ Xây dựng công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

+ Xây dựng công trình dầu khí

+ Xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

+ Xây dựng chợ dân sinh, chợ đầu mối

+ Xây dựng công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình, đền, am, miếu và công trình tín ngưỡng hợp pháp khác

+ Xây dựng công trình tôn giáo

+ Xây dựng khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

+ Xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức khác

+ Xây dựng trụ sở hoặc văn phòng đại diện của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;

+ Xây dựng cơ sở văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh

+ Xây dựng cơ sở y tế, cơ sở dịch vụ xã hội

+ Xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo

+ Xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

+ Xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

+ Xây dựng cơ sở ngoại giao

+ Xây dựng công trình sự nghiệp về xử lý môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, khí tượng, thủy văn, đăng kiểm, kiểm dịch động vật, thực vật;

+ Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trừ trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất; dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ; …

+ Thực hiện dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu công nghệ thông tin tập trung; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu phi thuế quan trong khu kinh tế;

+ Thực hiện dự án khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung có quy mô lớn, …

+ Thực hiện hoạt động lấn biển

+ Hoạt động khai thác khoáng sản

+ Dự án vùng phụ cận các điểm kết nối giao thông và các tuyến giao thông có tiềm năng phát triển;

+ Thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị; dự án khu dân cư nông thôn;

+ Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt;

+ Thực hiện dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số

+ Xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm;

+ Thực hiện dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật;

+ Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án, công trình vì lợi ích quốc gia, công cộng

– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai:

+ Sử dụng đất không đúng mục đích

+ Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

+ Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền

+ Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho

+ Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất

+ Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính

+ Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính

+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng

– Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lai đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng:

+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật

+ Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế

+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất

+ Thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư

+ Thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng

+ Người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất.

+ Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất khác trong khu vực bị ô nhiễm môi trường không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo mục đích đã xác định;

+ Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người; đất khác bị sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác mà không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

>>> Tham khảo: Làm gì khi nhà nước thu hồi đất?

2. Các trường hợp thu hồi đất được bồi thường

Khi thu hồi đất, nhà nước sẽ tính toán và thực hiện bồi thường cho người sử dụng đất, theo quy định của pháp luật. Theo đó, người sử dụng đất sẽ được bồi thường các khoản liên quan như sau:

– Được bồi thường về đất nếu đủ điều kiện.

– Được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu đủ điều kiện.

(i) Trường hợp được bồi thường về đất khi bị thu hồi đất

Tại Khoản 1 Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

– Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường.

– Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

– Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Theo đó, tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013;

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.

Tại Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101, 102 Luật Đất đai 2013, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất là đất đó đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 82 Luật Đất đai 2013 thì nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

– Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013;

– Đất được Nhà nước giao để quản lý;

– Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013;

– Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định Luật Đất đai 2013, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013.

(ii) Trường hợp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi bị thu hồi đất

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013 thì các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

– Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Đất đai 2013;

– Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

– Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

– Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

– Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

>>> Tham khảo: Quyết định thu hồi đất là gì?

3. Các trường hợp thu hồi đất đã cho thuê

3.1. Thu hồi đất đã cho thuê vì mục đích quốc phòng, an ninh

Đất được nhà nước cho thuê có thể bị thu hồi nếu cần thiết để phục vụ các mục đích quốc phòng, an ninh, đảm bảo an toàn quốc gia hoặc lợi ích công cộng theo quy định pháp luật.

3.2. Thu hồi đất đã cho thuê để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội

Trường hợp đất được thuê để phục vụ các mục đích khác nhưng nằm trong phạm vi quy hoạch của các dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia hoặc công cộng, nhà nước có quyền thu hồi để thực hiện dự án.

3.3. Thu hồi đất đã cho thuê do sử dụng sai mục đích

Nếu tổ chức hoặc cá nhân sử dụng đất thuê không đúng với mục đích được ghi trong hợp đồng thuê đất hoặc vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng đất, nhà nước có quyền thu hồi đất đó.

3.4. Thu hồi đất đã cho thuê khi hết thời hạn thuê mà không gia hạn

Khi hết thời hạn thuê đất được ghi nhận trong hợp đồng hoặc quyết định cho thuê đất, nếu bên thuê không thực hiện thủ tục gia hạn hoặc không đáp ứng điều kiện gia hạn, đất sẽ bị thu hồi.

3.5. Thu hồi đất đã cho thuê trong trường hợp vi phạm pháp luật đất đai

Trường hợp bên thuê đất vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật đất đai, chẳng hạn như chậm nộp tiền thuê đất trong thời gian dài hoặc xây dựng trái phép, cơ quan chức năng có quyền thu hồi đất thuê.

3.6. Thu hồi đất đã cho thuê vì lý do bất khả kháng

Trong các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh hoặc tình huống khẩn cấp đòi hỏi phải thu hồi đất đã cho thuê để bảo vệ lợi ích quốc gia, nhà nước sẽ thực hiện quyền thu hồi đất theo quy định.

Các trường hợp thu hồi đất mới nhất hiện nay

4. Trường hợp thu hồi đất nổi tiếng

4.1. Vụ thu hồi đất tại Dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm, TP.HCM

Một trong những trường hợp thu hồi đất nổi bật là tại Dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Vụ việc đã thu hút sự quan tâm lớn của dư luận do những tranh chấp liên quan đến ranh giới quy hoạch và quyền lợi của người dân bị thu hồi đất.

4.2. Vụ thu hồi đất tại Dự án Ecopark, Hưng Yên

Dự án Ecopark cũng là một trường hợp nổi tiếng, trong đó quá trình thu hồi đất cho dự án đã gây ra nhiều phản ứng trái chiều từ người dân và các tổ chức xã hội, liên quan đến mức bồi thường và việc tái định cư.

4.3. Vụ thu hồi đất tại Sân bay Long Thành, Đồng Nai

Đây là một dự án lớn mang tầm quốc gia, trong đó việc thu hồi đất để phục vụ xây dựng Sân bay Long Thành đã được chú trọng, với nhiều chính sách hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân trong khu vực bị ảnh hưởng.

4.4. Vụ thu hồi đất tại Dự án Formosa, Hà Tĩnh

Liên quan đến việc xây dựng khu công nghiệp lớn, quá trình thu hồi đất tại Hà Tĩnh đã gây tranh cãi về tính minh bạch, việc đảm bảo quyền lợi cho người dân bị ảnh hưởng, và những tác động lâu dài đến môi trường.

4.5. Vụ thu hồi đất tại Khu công nghệ cao, TP.HCM

Khu công nghệ cao tại TP.HCM là một trong những trường hợp thu hồi đất nổi tiếng với các vấn đề về định giá đất bồi thường và sự phản ứng mạnh mẽ của người dân trong vùng bị thu hồi.

4.6. Bài học kinh nghiệm từ các vụ thu hồi đất nổi tiếng

Những trường hợp thu hồi đất nổi tiếng này đã để lại nhiều bài học quý giá về quy trình minh bạch, đảm bảo quyền lợi của người dân và cần sự đồng thuận từ các bên liên quan để tránh xảy ra tranh chấp pháp lý.

>>> Tham khảo: Mẫu quyết định thu hồi đất mới nhất

5. Trong trường hợp thu hồi đất ổ trên 100m2

5.1. Điều kiện thu hồi đất ở trên 100m²

Việc thu hồi đất ở với diện tích lớn hơn 100m² thường áp dụng trong các trường hợp đặc biệt, như phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội quan trọng. Các điều kiện thu hồi phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

5.2. Quy định về bồi thường khi thu hồi đất ở trên 100m²

Người sử dụng đất ở bị thu hồi diện tích lớn hơn 100m² sẽ được bồi thường theo giá đất hiện hành do Nhà nước quy định, kèm theo chính sách hỗ trợ tái định cư nếu đáp ứng các điều kiện. Mức bồi thường phụ thuộc vào giá trị thực tế của thửa đất và các tài sản gắn liền với đất.

5.3. Chính sách tái định cư khi thu hồi đất ở trên 100m²

Trong trường hợp diện tích thu hồi lớn và ảnh hưởng đến nơi sinh sống, người dân sẽ được cấp đất tái định cư hoặc nhà ở với diện tích phù hợp để đảm bảo quyền lợi và ổn định cuộc sống.

5.4. Trường hợp thu hồi đất ở trên 100m² có tranh chấp

Đối với đất ở có diện tích lớn hơn 100m² đang xảy ra tranh chấp, việc thu hồi chỉ được thực hiện sau khi các bên liên quan giải quyết xong tranh chấp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên.

5.5. Các dự án nổi bật thu hồi đất ở trên 100m²

Nhiều dự án lớn tại các thành phố như TP.HCM, Hà Nội, và Đà Nẵng đã thực hiện thu hồi đất ở với diện tích lớn, đòi hỏi quy trình minh bạch và sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan chức năng và người dân.

5.6. Lưu ý khi bị thu hồi đất ở trên 100m²

Người dân cần nắm rõ các quyền lợi về bồi thường, hỗ trợ tái định cư và các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo quyền lợi trong quá trình thu hồi đất. Việc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia pháp lý như ACC Bình Dương sẽ giúp giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

6. Quy trình thu hồi đất

Bước 1: Thông báo thu hồi đất

Trước khi có quyết định thu hồi đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết.

Thời gian thông báo:

  • Đối với đất nông nghiệp: ít nhất 90 ngày.
  • Đối với đất phi nông nghiệp: ít nhất 180 ngày.

Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

Thông báo phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, tổ chức họp phổ biến cho cộng đồng dân cư trong khu vực và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Thông báo cũng phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Bước 2: Thu hồi đất

UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất đối với:

  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  • Đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với:

  • Đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
  • Đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thì UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện.

Bước 3: Kiểm kê đất đai và tài sản

Sau khi có quyết định thu hồi đất, UBND cấp xã phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất.

Người sử dụng đất phải phối hợp với tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc để xác định diện tích đất, thống kê tài sản trên đất.

Nếu người sử dụng đất không phối hợp, UBND cấp xã sẽ vận động, thuyết phục. Nếu không thành công, Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc.

Bước 4: Lập phương án bồi thường và tái định cư

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi đất.

Dự án tái định cư sẽ được tổ chức và thực hiện trước khi thu hồi đất, đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và phù hợp với điều kiện, phong tục của khu vực.

Bước 5: Niêm yết công khai phương án và lấy ý kiến nhân dân

Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư.

Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư, đặc biệt là các đối tượng bị thu hồi đất. Biên bản lấy ý kiến phải được xác nhận bởi đại diện UBND cấp xã và Ủy ban MTTQVN.

Bước 6: Hoàn chỉnh phương án bồi thường

Sau khi lấy ý kiến của nhân dân, tổ chức bồi thường tiếp thu và hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Phương án hoàn chỉnh sẽ được trình cơ quan chuyên môn thẩm định và cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bước 7: Phê duyệt phương án và tổ chức triển khai

UBND cấp có thẩm quyền sẽ phê duyệt quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Quyết định này sẽ được niêm yết công khai tại UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Các thông tin về mức bồi thường, thời gian chi trả, và việc bố trí nhà đất tái định cư cũng sẽ được công khai gửi đến từng người có đất thu hồi.

Bước 8: Thực hiện bồi thường và hỗ trợ

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ thực hiện bồi thường theo phương án đã được phê duyệt.

Nếu người có đất thu hồi không bàn giao đất theo yêu cầu, UBND cấp xã sẽ phối hợp tổ chức vận động. Nếu không chấp hành, có thể thực hiện cưỡng chế.

Bước 9: Chi trả tiền bồi thường

Trong vòng 30 ngày từ khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phải chi trả tiền bồi thường và hỗ trợ.

Nếu chậm trễ, cơ quan có trách nhiệm sẽ phải thanh toán thêm tiền lãi theo mức chậm nộp.

Nếu người có đất thu hồi không nhận tiền, số tiền sẽ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước.

Bước 10: Cưỡng chế nếu không thực hiện nghĩa vụ

Nếu người có đất thu hồi không bàn giao đất sau khi đã được bồi thường và hỗ trợ, UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã, và tổ chức bồi thường sẽ tổ chức cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật Đất đai 2013.

Thông qua các bước trên, quá trình thu hồi đất sẽ được thực hiện theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi của người dân bị thu hồi đất đồng thời thực hiện các chính sách tái định cư và bồi thường hợp lý.

7. Câu hỏi thường gặp

Có được khiếu nại khi không đồng ý thu hồi đất?

Có, người dân có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.

Đất đang có tranh chấp có bị thu hồi không?

Chỉ bị thu hồi sau khi tranh chấp được giải quyết xong.

Quyền lợi của người bị thu hồi đất là gì?

Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

ACC Bình Dương luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng trong việc tìm hiểu và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến thu hồi đất. Hãy liên hệ ngay với ACC Bình Dương để được tư vấn chi tiết và tận tâm nhất.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *