Khi Nhà nước thu hồi đất, vấn đề về giá bồi thường là mối quan tâm hàng đầu của người dân. Vậy, giá đất bồi thường sẽ được tính như thế nào và có những yếu tố nào ảnh hưởng đến giá trị này? Bài viết dưới đây từ ACC Bình Dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về giá đất bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

Bố Cục Bài Viết
Toggle1. Giá đất bồi thường khi nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu?
Các quy định về giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tại 63 tỉnh, thành phố
1. Hà Nội
Quyết định 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017quy định nội dung thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sửa đổi tại Quyết định 20/2022/QĐ-UBND ngày 06/5/2022, Quyết định 27/2024/QĐ-UBND ngày 05/4/2024)
2. Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 28/2018/QĐ-UBND ngày 09/8/2018 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (sửa đổi tại Quyết định 07/2020/QĐ-UBND ngày 18/3/2020)
3. Cần Thơ
Quyết định 15/2014/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (sửa đổi tại Quyết định 19/2016/QĐ-UBND ngày 11/7/2016 và Quyết định 10/2021/QĐ-UBND ngày 29/6/2021)
4. Hải Phòng
Quyết định 24/2022/QĐ-UBND ngày 11/5/2022 hướng dẫn về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
5. Đà Nẵng
Quyết định 05/2021/QĐ-UBND ngày 15/03/2021 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sửa đổi tại Quyết định 25/2023/QĐ-UBND ngày 27/6/2023)
6. Vĩnh Phúc
Quyết định 61/2021/QĐ-UBND ngày 04/11/2021 hướng dẫn về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 02/2022/QĐ-UBND ngày 13/01/2022 về đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022
Quyết định 05/2023/QĐ-UBND ngày 31/3/2023 sửa đổi Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc kèm theo Quyết định 61/2021/QĐ-UBND
7. Lào Cai
Quyết định 31/2022/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 quy định nội dung bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai (được sửa đổi tại Quyết định 39/2022/QĐ-UBND ngày 10/10/2022)
8. Yên Bái
Quyết định 17/2022/QĐ-UBND ngày 20/7/2022 quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
9. Điện Biên
– Quyết định 02/2015/QĐ-UBND ngày 10/3/2015 Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên (được sửa đổi tại Quyết định 05/2016/QĐ-UBND ngày 04/6/2016, Quyết định 20/2023/QĐ-UBND ngày 11/10/2023)
– Quyết định 20/2023/QĐ-UBND ngày 11/10/2023 quy định về mức bồi thường thiệt hại đối với cây trồng và vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
10. Hòa Bình
– Quyết định 08/2024/QĐ-UBND ngày 22/4/2024 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
– Quyết định 47/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 về “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
– Quyết định 18/2020/QĐ-UBND ngày 23/10/2020 sửa đổi Quyết định 47/2019/QĐ-UBND về ban hành Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
– Quyết định 08/2022/QĐ-UBND ngày 18/02/2022 sửa đổi Điều 1 Quyết định 47/2019/QĐ-UBND về bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
11. Lai Châu
Quyết định 21/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
12. Sơn La
Quyết định 50/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
13. Hà Giang
– Quyết định 15/2019/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
– Quyết định 06/2022/QĐ-UBND ngày 24/02/2022 sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
14. Bắc Ninh
Quyết định 19/2020/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (được sửa đổi tại Quyết định 19/2023/QĐ-UBND ngày 29/9/2023)
15. Hà Nam
Quyết định 59/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 về Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác và di dời chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
16. Hải Dương
– Quyết định 37/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
– Quyết định 03/2020/QĐ-UBND ngày 15/01/2020 sửa đổi Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
– Quyết định 28/2020/QĐ-UBND ngày 29/5/2020 sửa đổi Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 37/2014/QĐ-UBND
– Quyết định 25/2021/QĐ-UBND ngày 05/11/2021 về “Đơn giá bồi thường một số loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và đào, đắp ao nuôi trồng thủy sản; đơn giá hỗ trợ tiền thuê nhà ở; đơn giá bồi thường di chuyển mộ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương”
17. Cao Bằng
Quyết định 14/2020/QĐ-UBND ngày 08/7/2020 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (được sửa đổi tại Quyết định 30/2022/QĐ-UBND ngày 18/10/2022).
18. Bắc Kạn
Quyết định 11/QĐ-UBND ngày 05/01/2023 về Đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 2710/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 công bố đơn giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 419/QĐ-UBND ngày 16/3/2023 công bố đơn giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
19. Lạng Sơn
– Quyết định 26/2022/QĐ-UBND ngày 13/10/2022 về Đơn giá xây dựng mới nhà, công trình và vật kiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
– Quyết định 07/2021/QĐ-UBND ngày 16/4/2021 hướng dẫn một số điều của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định của pháp luật có liên quan về cơ chế chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
– Quyết định 02/2024/QĐ-UBND ngày 05/01/2024 quy định về đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
20. Tuyên Quang
Quyết định 15/2023/QĐ-UBND ngày 01/8/2023 về đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, công trình xây dựng khác, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 28/2022/QĐ-UBND ngày 15/8/2022 sửa đổi Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định 06/2015/QĐ-UBND ngày 16/4/2015 Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
21. Thái Nguyên
Quyết định 03/2023/QĐ-UBND ngày 13/3/2023 quy định về đơn giá bồi thường nhà ở, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 46/2021/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 quy định về bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sửa đổi bổ sung tại Quyết định 20/2016/QĐ-UBND ngày 06/7/2016)
22. Phú Thọ
Quyết định 756/QĐ-UBND ngày 14/4/2023 về Đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất và đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định 06/2023/QĐ-UBND ngày 14/4/2023 quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường di chuyển mồ mả và chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định 41/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 quy định cụ thể nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
23. Quảng Ninh
Quyết định 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 quy định về Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (được sửa đổi tại Quyết định 18/2023/QĐ-UBND ngày 29/6/2023 và Quyết định 32/2020/QĐ-UBND ngày 18/9/2020)
24. Bắc Giang
Quyết định 10/2019/QĐ-UBND ngày 21/5/2019 quy định về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (được sửa đổi tại Quyết định 20/2020/QĐ-UBND ngày 07/02/2020, Quyết định 70/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 và Quyết định 21/2023/QĐ-UBND ngày 13/7/2023)
25. Hưng Yên
Quyết định 03/2020/QĐ-UBND ngày 10/01/2020 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
26. Thái Bình
Quyết định 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình (sửa đổi tại Quyết định 12/2020/QĐ-UBND ngày 15/6/2020)
Quyết định 09/2022/QĐ-UBND ngày 28/4/2022 quy định về bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
27. Nam Định
Quyết định 43/2021/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 quy định cụ thể về một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định (được sửa đổi tại Quyết định 40/2023/QĐ-UBND ngày 09/11/2023)
Quyết định 41/2019/QĐ-UBND ngày 04/11/2019 quy định về thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp vắng chủ và không xác định được chủ trên địa bàn tỉnh Nam Định
28. Ninh Bình
Quyết định 46/2023/QĐ-UBND ngày 19/7/2023 về Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
29. Thanh Hóa
Quyết định 16/2023/QĐ-UBND ngày 20/4/2023 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
30. Nghệ An
Quyết định 24/2022/QĐ-UBND ngày 14/02/2022 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
31. Hà Tĩnh
Quyết định 75/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (sửa đổi tại Quyết định 34/2018/QĐ-UBND ngày 02/10/2018)
32. Quảng Bình
Quyết định 22/2018/QĐ-UBND ngày 13/9/2018 quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (sửa đổi tại Quyết định 38/2022/QĐ-UBND ngày 21/9/2022)
33. Quảng Trị
Quyết định 26/2021/QĐ-UBND ngày 27/10/2021 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
34. Thừa Thiên Huế
Quyết định 50/2023/QĐ-UBND ngày 25/9/2023 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
35. Quảng Nam
Quyết định 42/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (sửa đổi tại Quyết định 29/2022/QĐ-UBND ngày 02/10/2022)
36. Quảng Ngãi
Quyết định 75/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà Nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sửa đổi tại Quyết định 16/2023/QĐ-UBND ngày 27/4/2023)
37. Kon Tum
Quyết định 53/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (sửa đổi tại Quyết định 30/2018/QĐ-UBND ngày 30/10/2018 và Quyết định 31/2021/QĐ-UBND ngày 30/9/2021)
38. Gia Lai
Quyết định 09/2018/QĐ-UBND ngày 21/3/2018 về quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (sửa đổi tại Quyết định 02/2020/QĐ-UBND ngày 09/01/2020)
39. Bình Định
Quyết định 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định (sửa đổi bổ sung tại Quyết định 21/2019/QĐ-UBND ngày 28/5/2019, Quyết định 58/2019/QĐ-UBND ngày 09/12/2019, Quyết định 09/2022/QĐ-UBND ngày 29/3/2022, Quyết định 30/2023/QĐ-UBND ngày 29/6/2023, Quyết định 34/2023/QĐ-UBND ngày 27/7/2023)
40. Phú Yên
Quyết định 39/2021/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 quy định chi tiết về một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
41. Đắk Lắk
Quyết định 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
42. Khánh Hòa
Quyết định 10/2021/QĐ-UBND ngày 26/8/2021 quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (sửa đổi tại Quyết định 04/2022/QĐ-UBND ngày 09/3/2022)
43. Đắk Nông
Quyết định 03/2021/QĐ-UBND ngày 22/01/2021 quy định cụ thể nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (sửa đổi tại Quyết định 12/2021/QĐ-UBND ngày 20/8/2021 và Quyết định 46/2022/QĐ-UBND ngày 28/11/2022)
44. Lâm Đồng
Quyết định 50/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 về quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
45. Ninh Thuận
Quyết định 24/2023/QĐ-UBND ngày 07/4/2023 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
46. Bình Phước
Quyết định 18/2018/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước (sửa đổi tại Quyết định 31/2020/QĐ-UBND ngày 07/12/2020)
47. Tây Ninh
Quyết định 17/2015/QĐ-UBND ngày 02/4/2015 ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (sửa đổi tại Quyết định 39/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015)
48. Bình Dương
Quyết định 10/2023/QĐ-UBND ngày 13/4/2023 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
49. Đồng Nai
Quyết định 10/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 về quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
50. Bình Thuận
Quyết định 08/2015/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình Chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (sửa đổi tại Quyết định 05/2018/QĐ-UBND ngày 25/01/2018)
51. Long An
Quyết định 09/2018/QĐ-UBND ngày 24/9/2018 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An (sửa đổi tại Quyết định 40/2020/QĐ-UBND ngày 24/9/2020)
52. Bà Rịa – Vũng Tàu
Quyết định 19/2022/QĐ-UBND ngày 10/4/2022 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (sửa đổi tại Quyết định 15/2023/QĐ-UBND ngày 10/4/2023)
53. Đồng Tháp
Quyết định 27/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (sửa đổi tại Quyết định 26/2017/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 và Quyết định 37/2016/QĐ-UBND ngày 25/7/2016)
54. An Giang
Quyết định 33/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
55. Tiền Giang
Quyết định 19/2024/QĐ-UBND ngày 21/5/2024 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
56. Vĩnh Long
Quyết định 18/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (sửa đổi tại Quyết định 07/2018/QĐ-UBND ngày 16/4/2018 và Quyết định 13/2020/QĐ-UBND ngày 08/4/2020)
57. Bến Tre
Quyết định 29/2019/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre (sửa đổi tại Quyết định 02/2022/QĐ-UBND ngày 10/01/2022)
58. Kiên Giang
Quyết định 26/2020/QĐ-UBND ngày 22/12/2020 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (sửa đổi tại Quyết định 02/2022/QĐ-UBND ngày 25/01/2022)
59. Trà Vinh
Quyết định 06/2015/QĐ-UBND ngày 15/4/2015 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
60. Hậu Giang
Quyết định 26/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (sửa đổi tại Quyết định 01/2020/QĐ-UBND ngày 12/02/2020)
61. Sóc Trăng
Quyết định 34/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 về Quy định chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (sửa đổi tại Quyết định 35/2016/QĐ-UBND ngày 30/11/2016 và Quyết định 28/2021/QĐ-UBND ngày 23/8/2021)
62. Bạc Liêu
Quyết định 12/2023/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
63. Cà Mau
Quyết định 30/2021/QĐ-UBND ngày 11/10/2021 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sửa đổi tại Quyết định 24/2022/QĐ-UBND ngày 23/9/2022)
2. Quy định mới về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở từ 01/8/2024
Trước đây, theo Điều 79 Luật Đất đai 2013 thì việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở được quy định như sau:
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:
+ Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;
+ Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.
– Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.
– Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường về đất.
Nhưng hiện nay theo quy định tại Điều 98 của Luật Đất đai 2024 về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở, có các nội dung như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cũng như các tổ chức kinh tế sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam, khi bị thu hồi đất, nếu đủ điều kiện bồi thường sẽ được nhận bồi thường bằng đất ở, nhà ở, tiền mặt hoặc đất có mục đích sử dụng khác với loại đất bị thu hồi.
- Đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, và tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất cho các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nếu đất bị thu hồi và có đủ điều kiện bồi thường, sẽ được bồi thường bằng tiền hoặc đất.
Với các quy định trên, từ ngày 1/8/2024, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam, nếu đủ điều kiện, sẽ nhận bồi thường bằng đất ở, nhà ở, tiền hoặc đất có mục đích sử dụng khác. Các tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án xây dựng nhà ở sẽ nhận bồi thường bằng tiền hoặc đất khi đủ điều kiện.
>>> Tham khảo: Thu hồi đất nông nghiệp theo quy định
3. Những dự án thuộc diện nhà nước thu hồi đất

3.1 Dự án xây dựng công trình hạ tầng cơ sở
Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình hạ tầng như đường giao thông, sân bay, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước. Các dự án này nhằm phát triển kinh tế, kết nối vùng miền và cải thiện chất lượng sống.
3.2 Dự án xây dựng khu dân cư, khu đô thị mới
Các dự án phát triển khu dân cư và đô thị mới nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở, khu thương mại và các tiện ích cho người dân. Đây là các dự án chủ yếu ở các thành phố lớn hoặc khu vực đang phát triển.
3.3 Dự án công nghiệp và thương mại
Nhà nước thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất và các dự án thương mại, tạo việc làm và thúc đẩy sản xuất trong nước.
3.4 Dự án bảo vệ môi trường
Đất có thể bị thu hồi để xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, công trình xử lý chất thải và các dự án bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
3.5 Dự án quốc phòng, an ninh
Để đảm bảo an ninh quốc gia, Nhà nước thu hồi đất cho các công trình quốc phòng, an ninh, như căn cứ quân sự và các công trình bảo vệ lãnh thổ.
3.6 Dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị
Dự án nhằm nâng cấp các khu vực đô thị cũ, cải tạo các khu dân cư và hạ tầng để tạo ra không gian sống tốt hơn cho người dân.
3.7 Dự án phát triển nông nghiệp
Nhà nước thu hồi đất để phát triển nông nghiệp, bao gồm các dự án nông nghiệp công nghệ cao, cải tạo đất đai và các khu vực sản xuất nông sản.
Các dự án này phải tuân thủ quy định pháp luật về thu hồi đất và bồi thường cho các hộ dân bị ảnh hưởng.
>>> Tham khảo: Quy định về thu hồi đất mới nhất hiện nay
4. Hướng dẫn bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở
Dựa trên Điều 11 của Nghị định 88/2024/NĐ-CP, quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở, nội dung như sau:
Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, và các tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam, khi bị thu hồi đất, nếu đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 95 của Luật Đất đai 2024 hoặc Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, sẽ được bồi thường bằng đất ở, nhà ở, tiền mặt hoặc đất có mục đích sử dụng khác.
Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam, nếu đất ở bị thu hồi và đủ điều kiện được bồi thường, sẽ được thực hiện như sau:
- Trường hợp toàn bộ đất ở bị thu hồi hoặc phần diện tích còn lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh tại khoản 2 Điều 220 của Luật Đất đai 2024, và nếu hộ gia đình, cá nhân không có đất ở hoặc nhà ở khác trong khu vực xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi, thì sẽ được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư.
- Trường hợp toàn bộ đất ở bị thu hồi hoặc phần diện tích còn lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định mà hộ gia đình, cá nhân vẫn còn đất ở hoặc nhà ở khác trong cùng xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi, thì sẽ được bồi thường bằng tiền, đất ở, nhà ở, hoặc đất có mục đích sử dụng khác nếu địa phương có đủ quỹ đất và quỹ nhà ở.
>>> Tham khảo: Xử lý tài sản trên đất bị thu hồi sẽ như thế nào?
5. Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với đất ở bị thu hồi như thế nào?
Dưới đây là bảng so sánh về việc bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với đất ở bị thu hồi:
| Tiêu chí | Bồi thường cho hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài | Bồi thường cho tổ chức kinh tế |
|---|---|---|
| Giá đất tính tiền sử dụng đất | Được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp bồi thường bằng cho thuê đất, giá đất là giá đất cụ thể do UBND cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường. | Là giá đất cụ thể do UBND cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. |
| Chênh lệch giá trị giữa bồi thường và tiền sử dụng đất | Nếu tiền bồi thường, hỗ trợ về đất lớn hơn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp, người có đất thu hồi được nhận phần chênh lệch. Nếu tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn, người có đất thu hồi phải nộp phần chênh lệch. | Áp dụng như đối với hộ gia đình và cá nhân, tức là nếu có sự chênh lệch, thực hiện trả phần chênh lệch theo quy định. |
| Tỷ lệ quy đổi và điều kiện bồi thường | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tỷ lệ quy đổi và điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở. | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tỷ lệ quy đổi và điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở. |
| Giá đất thuê (nếu bồi thường bằng thuê đất) | Giá đất thuê được xác định theo giá đất cụ thể do UBND cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường. | Giá đất thuê được xác định theo giá đất cụ thể do UBND cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường. |
(Nguồn: Điều 4 Nghị định 88/2024/NĐ-CP)
6. Câu hỏi thường gặp
Nếu đất thu hồi không đủ diện tích tối thiểu, tôi sẽ được bồi thường như thế nào?
Nếu đất còn lại không đủ diện tích tối thiểu, bạn sẽ được bồi thường bằng đất ở mới hoặc nhà ở tái định cư, tùy theo tình huống.
Tôi có thể được bồi thường bằng đất khác ngoài đất ở không?
Có, bạn có thể được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với đất thu hồi nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Nếu có sự chênh lệch về giá trị giữa đất thu hồi và đất bồi thường, tôi phải làm gì?
Nếu giá trị đất bồi thường cao hơn, bạn sẽ nhận được phần chênh lệch. Nếu thấp hơn, bạn sẽ phải nộp phần chênh lệch.
Việc xác định giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất cần được tiến hành đúng quy định và đảm bảo quyền lợi cho người dân. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ chi tiết hơn, hãy liên hệ ACC Bình Dương để được tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận