Việc thu hồi đất bởi Nhà nước là một quy trình quan trọng nhằm phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và lợi ích cộng đồng. Theo quy định của pháp luật, có nhiều trường hợp cụ thể mà Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất. Trong bài viết này, ACC Bình Dương sẽ giúp bạn hiểu rõ các trường hợp nhà nước thu hồi đất theo quy định hiện hành.

1. Thế nào là nhà nước thu hồi đất
Nhà nước thu hồi đất là hành vi của Nhà nước trong việc thu lại quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhằm phục vụ các mục tiêu công cộng, phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng, hoặc vì các lý do pháp lý khác. Việc thu hồi đất có thể diễn ra trong các trường hợp như thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng, tái định cư, phát triển khu đô thị, khu công nghiệp, hoặc khi có vi phạm pháp luật liên quan đến việc sử dụng đất. Việc thu hồi đất phải tuân thủ quy trình pháp lý và bảo đảm quyền lợi của các đối tượng bị thu hồi đất thông qua các hình thức bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp nhà nước thu hồi đất theo quy định
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất; hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật đất đai 2013; quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất như sau:
Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Theo đó, có thể thấy những trường hợp Nhà nước thu hồi đất đều vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Việc thu hồi đất trước hết để đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. Và phát triển kinh tế – xã hội; thực hiện quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu đô t
3. Nguyên tắc đền bù khi nhà nước thu hồi đất
Khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện được bồi thường về đất khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này;…”.
Như vậy, để được bồi thường về đất thì hộ gia đình, cá nhân cần đáp ứng đủ điều kiện sau:
– Đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
– Có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận (điều kiện cấp Giấy chứng nhận khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất gồm 02 trường hợp: Có giấy tờ và không có giấy tờ về quyền sử dụng đất).
Xem thêm: Điều kiện bồi thường đối với tổ chức, doanh nghiệp
* Trường hợp duy nhất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ vẫn được bồi thường
Khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013 quy định:
“2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này”.
Theo đó, mặc dù không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng vẫn được bồi thường về đất nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:
– Là đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004.
– Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Lưu ý: Được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.
>>> Tham khảo: Các khoản hỗ trợ khi nhà đất thu hồi đất theo quy định
4. Trình tự nhà nước thu hồi đất giao cho doanh nghiệp

5. Tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
6. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất
7. Câu hỏi thường gặp
Tái định cư có miễn phí không?
Tái định cư có thể miễn phí hoặc có sự tham gia của người dân tùy theo từng trường hợp cụ thể, nhưng phải đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người bị thu hồi đất.
Khi nào sẽ có quyết định thu hồi đất?
Quyết định thu hồi đất thường được ban hành khi có quyết định phê duyệt dự án và có sự chuẩn bị đầy đủ các thủ tục pháp lý liên quan.
Khu tái định cư cần đáp ứng những yêu cầu gì?
Khu tái định cư phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng như giao thông, cấp thoát nước, điện sinh hoạt, hệ thống y tế, giáo dục, và các dịch vụ cơ bản khác.
Trên đây là các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề thu hồi đất, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Bình Dương để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ pháp lý nhanh chóng.
Để lại một bình luận