Có trường hợp công chứng viên từ chối công chứng không?

,

Có trường hợp công chứng viên từ chối công chứng không?
Có trường hợp công chứng viên từ chối công chứng không?

Theo Điều 7 Luật Công chứng 2014, công chứng viên có quyền từ chối thực hiện công chứng nếu phát hiện hồ sơ không hợp lệ, nội dung giao dịch vi phạm pháp luật hoặc không đáp ứng đủ điều kiện. Vậy trong những trường hợp công chứng viên phép từ chối công chứng là trường hợp nào? Hãy cùng ACC Bình Dương tìm hiểu trong bài viết này.

1. Có trường hợp công chứng viên từ chối công chứng không?

Theo Luật Công chứng 2014, công chứng viên có quyền từ chối công chứng trong một số trường hợp nhằm bảo đảm tính hợp pháp của giao dịch và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Cụ thể, công chứng viên có thể từ chối công chứng trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Khi có nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người lập di chúc. Nếu công chứng viên nhận thấy người lập di chúc có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần hoặc không thể tự nhận thức, làm chủ hành vi của mình, hoặc có căn cứ cho rằng di chúc được lập trong tình trạng bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, công chứng viên có quyền yêu cầu làm rõ. Nếu không thể xác minh rõ ràng, công chứng viên có thể từ chối công chứng (Khoản 2 Điều 56 Luật Công chứng 2014).
  • Trường hợp 2: Khi hồ sơ yêu cầu công chứng có dấu hiệu chưa rõ ràng, hoặc có nghi ngờ về việc một bên bị cưỡng ép, đe dọa hay về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng. Trong trường hợp này, công chứng viên có quyền yêu cầu người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc đề nghị xác minh, giám định. Nếu không làm rõ được, công chứng viên có quyền từ chối công chứng (Khoản 5 Điều 40 Luật Công chứng 2014).
  • Trường hợp 3: Khi hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc đối tượng không đúng quy định. Nếu phát hiện nội dung hợp đồng có vấn đề, công chứng viên sẽ yêu cầu người yêu cầu công chứng sửa đổi. Nếu không được sửa đổi, công chứng viên có quyền từ chối công chứng (Khoản 6 Điều 40 Luật Công chứng 2014).

Công chứng viên không thể từ chối công chứng tùy tiện, mà chỉ có thể từ chối khi có căn cứ pháp luật rõ ràng nhằm bảo đảm tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch và tránh các rủi ro pháp lý.

2. Các quyền của công chứng viên

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Công chứng 2014, công chứng viên có nhiều quyền trong quá trình hành nghề, nhằm đảm bảo tính hợp pháp, công bằng và minh bạch trong hoạt động công chứng. Dưới đây là những quyền quan trọng của công chứng viên:

Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng

Công chứng viên là người hành nghề độc lập, có quyền thực hiện các hoạt động công chứng theo quy định pháp luật mà không bị can thiệp trái pháp luật từ bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào.

Việc bảo đảm quyền hành nghề giúp công chứng viên thực hiện công việc một cách khách quan, chính xác và đúng pháp luật, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia giao dịch.

Quyền tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo hợp đồng

Công chứng viên có thể tự thành lập hoặc tham gia góp vốn để thành lập Văn phòng công chứng hoạt động theo mô hình doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh.

Ngoài ra công chứng viên cũng có thể làm việc theo chế độ hợp đồng tại các tổ chức hành nghề công chứng như Phòng công chứng nhà nước hoặc Văn phòng công chứng tư nhân.

Quyền công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định

Công chứng viên có quyền thực hiện công chứng các hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản pháp luật liên quan.

Bao gồm các loại hợp đồng phổ biến như:

  • Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Hợp đồng vay tài sản, thế chấp, bảo lãnh.
  • Hợp đồng ủy quyền, di chúc, thỏa thuận tài sản chung vợ chồng.
  • Công chứng bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.

Quyền yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, tài liệu

Trong quá trình công chứng, công chứng viên có quyền đề nghị các cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin, tài liệu liên quan để xác minh tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch.

Ví dụ:

  • Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của một thửa đất trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng.
  • Yêu cầu cơ quan công an xác minh tính hợp lệ của giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng.

Quyền từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch vi phạm pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội

Công chứng viên có quyền từ chối công chứng nếu:

  • Nội dung hợp đồng, giao dịch vi phạm quy định pháp luật hoặc ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
  • Người yêu cầu công chứng không đủ năng lực hành vi dân sự hoặc bị ép buộc, lừa dối.
  • Hồ sơ, giấy tờ có dấu hiệu giả mạo, không đầy đủ hoặc không hợp lệ.

Việc từ chối công chứng nhằm bảo đảm tính hợp pháp của giao dịch và ngăn chặn rủi ro pháp lý cho các bên.

Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Ngoài những quyền nêu trên, công chứng viên còn có các quyền khác theo Luật Công chứng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Ví dụ:

  • Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ công chứng.
  • Hưởng thu nhập hợp pháp từ hoạt động hành nghề công chứng.
  • Khiếu nại, tố cáo hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công chứng viên.

Công chứng viên không chỉ có quyền thực hiện công chứng mà còn có thể từ chối nếu phát hiện hợp đồng, giao dịch hoặc bản dịch vi phạm quy định pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội. Việc này giúp đảm bảo sự minh bạch, khách quan trong hoạt động công chứng, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức khi tham gia giao dịch.

>>> Tham khảo nội dung Công chứng tư pháp là gì? do ACC Bình Dương cung cấp

2. Công chứng viên có thể từ chối công chứng khi không có lý do chính đáng không?

Công chứng viên có thể từ chối công chứng khi không có lý do chính đáng không?
Công chứng viên có thể từ chối công chứng khi không có lý do chính đáng không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, công chứng viên không được phép từ chối yêu cầu công chứng nếu không có lý do chính đáng. Cụ thể, theo điểm d khoản 9 Điều 73 Luật Giá 2023, việc từ chối công chứng không có căn cứ hợp pháp bị xem là hành vi bị nghiêm cấm. Quy định này nhằm bảo đảm quyền lợi của người dân, ngăn chặn tình trạng công chứng viên tùy tiện từ chối công chứng, gây khó khăn hoặc cản trở quá trình thực hiện các giao dịch dân sự.

Tuy nhiên, công chứng viên vẫn có quyền từ chối trong những trường hợp nhất định, chẳng hạn như hợp đồng, giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc không đáp ứng đủ điều kiện công chứng. Nhưng nếu từ chối, công chứng viên phải có lý do rõ ràng, phù hợp với quy định của pháp luật, tránh gây thiệt hại hoặc bất tiện không cần thiết cho người yêu cầu công chứng.

3. Xử phạt khi công chứng viên từ chối công chứng mà không có lý do chính đáng

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, công chứng viên nếu từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi của người dân khi thực hiện các thủ tục công chứng, đồng thời ngăn chặn tình trạng công chứng viên tự ý từ chối công chứng không có căn cứ hợp pháp, gây khó khăn cho người yêu cầu. Bên cạnh đó, hành vi từ chối công chứng không có lý do chính đáng còn có thể bị xem xét trách nhiệm hành nghề, tùy theo mức độ vi phạm.

>>> Mời bạn tham khảo Giới thiệu về văn phòng công chứng Nguyễn Vinh chi tiết

4. Lý do pháp luật quy định các trường hợp từ chối công chứng

Pháp luật quy định công chứng viên có quyền từ chối công chứng trong một số trường hợp nhằm bảo đảm tính hợp pháp, tính chặt chẽ của hợp đồng, giao dịch, đồng thời hạn chế rủi ro pháp lý cho các bên liên quan. Theo Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên được phép từ chối công chứng đối với hợp đồng, giao dịch hoặc bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Việc quy định quyền từ chối này giúp ngăn chặn tình trạng công chứng các văn bản không có giá trị pháp lý, tránh dẫn đến hệ quả vô hiệu hoặc tranh chấp sau này. Nguyên nhân có thể xuất phát từ bất cập trong quy định pháp luật tại thời điểm yêu cầu công chứng hoặc do văn bản yêu cầu công chứng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Bên cạnh đó, công chứng viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản do mình chứng nhận. Nếu biết hoặc có căn cứ để xác định văn bản có sai sót, không hợp lệ, công chứng viên có quyền từ chối công chứng để bảo vệ tính hợp pháp của giao dịch. Tuy nhiên, việc từ chối này phải tuân theo quy định pháp luật và công chứng viên cần giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng, tránh gây ảnh hưởng không cần thiết đến quyền lợi của họ.

5. Câu hỏi thường gặp

Công chứng viên có quyền từ chối công chứng với mọi lý do không?

Không, công chứng viên chỉ được từ chối công chứng trong các trường hợp luật định, chẳng hạn như hợp đồng vô hiệu, không đủ năng lực pháp lý hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Nếu bị từ chối công chứng, tôi có thể khiếu nại ở đâu?

Bạn có thể khiếu nại trực tiếp tại văn phòng công chứng hoặc gửi đơn đến Sở Tư pháp địa phương để được xem xét giải quyết.

Có thể công chứng tại văn phòng công chứng khác nếu bị từ chối không?

Không. Nếu bị từ chối vì lý do pháp lý, mọi văn phòng công chứng đều sẽ từ chối. Tuy nhiên, nếu lý do liên quan đến thủ tục hành chính hoặc giấy tờ chưa đầy đủ, bạn có thể hoàn thiện và thử công chứng ở nơi khác.

Công chứng viên có quyền từ chối công chứng trong các trường hợp công chứng viên từ chối công chứng, bao gồm khi hợp đồng, giao dịch không hợp pháp hoặc không đủ điều kiện theo quy định. Việc này nhằm bảo đảm tính minh bạch, tránh rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi của các bên. Hãy tham khảo sự tư vấn từ ACC Bình Dương để tránh bị từ chối công chứng do không đáp ứng các điều kiện cần thiết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *