Vấn đề về quyền lợi của con dâu trong sổ đỏ hộ gia đình thường gây ra nhiều băn khoăn, vì có quan niệm rằng chỉ những thành viên có quan hệ huyết thống trực tiếp trong gia đình mới được quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, quy định pháp luật hiện hành cho phép con dâu có thể được chia quyền sử dụng đất trong một số trường hợp nhất định:
2.1 Con dâu là đồng sở hữu quyền sử dụng đất
Theo quy định của pháp luật, các thành viên có tên trong hộ khẩu tại thời điểm được cấp sổ đỏ hộ gia đình sẽ có quyền sử dụng đất. Vì vậy, nếu con dâu đã nhập khẩu và có tên trong hộ khẩu tại thời điểm cấp sổ đỏ, thì sẽ được xem là một trong những đồng sở hữu của bất động sản đó. Điều này nghĩa là con dâu có quyền lợi tương đương với các thành viên khác trong hộ gia đình. Nếu hộ gia đình quyết định phân chia quyền sử dụng đất, con dâu có quyền được chia phần của mình.
Ngược lại, nếu con dâu chưa nhập khẩu hoặc chưa có tên trong hộ khẩu tại thời điểm cấp sổ đỏ, thì không có quyền sử dụng đối với thửa đất đó, trừ trường hợp sau này con dâu được quyền thừa kế từ chồng hoặc từ các thành viên khác trong gia đình.
Ví dụ: Ông B và bà T có một mảnh đất cấp cho hộ gia đình vào năm 2018. Con trai của ông bà là anh K kết hôn với chị V năm 2016, và chị V nhập khẩu vào hộ gia đình ông B vào năm 2017. Tại thời điểm cấp sổ đỏ, chị V đã có tên trong hộ gia đình và được công nhận là một trong các đồng sở hữu. Vì vậy, nếu hộ gia đình muốn chia đất, chị V có quyền nhận phần của mình. Còn con dâu thứ hai của ông bà là chị H, kết hôn với con trai út sau năm 2018 và không nhập khẩu vào hộ gia đình, sẽ không có quyền sử dụng đất vì không đáp ứng điều kiện đồng sở hữu tại thời điểm cấp sổ.
2.2 Con dâu được hưởng quyền thừa kế
Trong trường hợp con dâu không có quyền sử dụng đất tại thời điểm cấp sổ đỏ, vẫn có thể được hưởng thừa kế từ mảnh đất đó trong một số tình huống sau:
- Được thừa kế theo di chúc: Nếu ông bà hoặc người sở hữu đất lập di chúc để lại quyền sử dụng đất cho con dâu.
- Được hưởng thừa kế từ chồng hoặc từ các thành viên khác trong hộ gia đình.
Ví dụ: Năm 2015, hộ gia đình ông M và bà N được cấp đất với các thành viên là ông bà và con trai lớn anh L. Sau đó, anh L kết hôn với chị P, nhưng chị P không nhập khẩu vào gia đình tại thời điểm đó. Tuy nhiên, nếu anh L qua đời và có để lại di chúc cho chị P, hoặc nếu ông M và bà N lập di chúc cho phép chị P thừa kế một phần đất, thì chị P sẽ có quyền sử dụng phần đất đó theo di chúc.
Như vậy, con dâu vẫn có thể được hưởng quyền sử dụng đất hoặc thừa kế từ sổ đỏ hộ gia đình, tùy thuộc vào tình huống cụ thể và điều kiện pháp lý.
>> Tham khảo Nợ xấu có vay thế chấp sổ đỏ được không?
3. Sổ đỏ hộ gia đình hiện nay còn hiệu lực không?
Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 đã chính thức bỏ quy định về đất hộ gia đình, theo đó, hộ gia đình không còn được coi là chủ thể có quyền sử dụng đất.
Dù vậy, khoản 4 Điều 256 của Luật Đất đai 2024 vẫn bảo đảm hiệu lực của các sổ đỏ hộ gia đình được cấp trước thời điểm này. Các hộ gia đình sở hữu sổ đỏ cũ có thể yêu cầu cấp đổi sổ mới, và sổ này sẽ ghi đầy đủ tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất, thay vì ghi là “hộ gia đình” như trước.
Danh sách thành viên có chung quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận mới sẽ dựa trên thỏa thuận giữa các thành viên và phải tuân thủ trách nhiệm pháp lý theo quy định.
4. Chia thừa kế nhà đất theo di chúc

4.1. Hình thức của di chúc
Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Di chúc bằng văn bản gồm:
– Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
– Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
– Di chúc bằng văn bản có công chứng.
– Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Di chúc miệng được quy định như sau: Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
4.2. Điều kiện di chúc hợp pháp
Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp là di chúc phải có đủ các điều kiện sau:
– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
– Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
4.3. Cách chia thừa kế theo di chúc
Căn cứ khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Hay nói cách khác, người thừa kế được hưởng bao nhiêu phụ thuộc vào nội dung di chúc nếu di chúc đó hợp pháp.
Lưu ý: Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.
Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
- a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
- b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”
Theo đó, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động của người lập di chúc sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.
Quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc trên đây không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.
>> Tham khảo Chi phí công chứng sang tên sổ đỏ là bao nhiêu?
5. Xác định di sản khi Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình
* Điều kiện để Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình
Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai quy định:
“Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.”
Cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Các thành viên trong hộ gia đình có mối quan hệ hôn nhân (vợ chồng), huyết thống (cha mẹ, ông bà với con cháu, v.v.) hoặc quan hệ nuôi dưỡng (cha mẹ nuôi với con nuôi).
- Điều kiện 2: Các thành viên đang sinh sống cùng nhau tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, v.v.).
- Điều kiện 3: Có quyền sử dụng đất chung thông qua các hình thức như đóng góp, tạo lập chung hoặc được tặng cho, thừa kế.
Lưu ý: Trong thực tế, việc xác định đóng góp chung khá phức tạp và phụ thuộc nhiều vào thông tin trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, nhất là khi giấy ghi “hộ ông” hoặc “hộ bà,” do trước đây nhiều địa phương cấp chứng nhận hộ gia đình mà không yêu cầu đủ các điều kiện trên.
6. Chia thừa kế nhà đất theo pháp luật
6.1. Các trường hợp chia thừa kế nhà đất theo pháp luật
Theo khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, việc chia thừa kế theo pháp luật sẽ áp dụng trong các trường hợp sau:
- Không có di chúc.
- Di chúc không hợp pháp.
- Người thừa kế theo di chúc đã mất trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức thụ hưởng di sản trong di chúc không còn tồn tại khi mở thừa kế.
- Người thừa kế được chỉ định trong di chúc nhưng không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, việc chia thừa kế theo pháp luật cũng áp dụng với các phần di sản sau:
- Phần di sản không được đề cập trong di chúc.
- Phần di sản liên quan đến các phần di chúc không còn hiệu lực pháp lý.
- Phần di sản liên quan đến người thừa kế đã mất hoặc tổ chức không tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.
6.2. Người thừa kế theo pháp luật
Theo Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật bao gồm những người thuộc diện thừa kế và các hàng thừa kế như sau:
- Diện thừa kế: Những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng với người để lại di sản (con nuôi, cha mẹ nuôi phải có quyết định đăng ký từ cơ quan có thẩm quyền).
- Hàng thừa kế: Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau:“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”
Lưu ý: Những người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước, hoặc những người ở hàng thừa kế trước không có quyền hoặc từ chối nhận di sản (theo khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).
6.3. Phân chia di sản cho người cùng hàng thừa kế
Theo khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế thuộc cùng hàng sẽ được hưởng các phần di sản bằng nhau.
Tóm lại, khi chia thừa kế nhà đất theo pháp luật, người thừa kế sẽ được chia phần di sản ngang nhau. Thực tế, phần lớn di sản chỉ được phân cho hàng thừa kế thứ nhất; ít trường hợp hàng thừa kế thứ hai hoặc thứ ba nhận được di sản.
7. Câu hỏi thường gặp
Sổ đỏ hộ gia đình, con dâu có được chia không?
Con dâu không được chia Sổ đỏ hộ gia đình vì không thuộc thành viên trong hộ tại thời điểm cấp Sổ đỏ và không đáp ứng điều kiện có chung quyền sử dụng đất theo quy định.
Con dâu có quyền thừa kế đất của gia đình chồng không?
Con dâu không có quyền thừa kế trực tiếp đất của gia đình chồng trừ khi được thừa kế theo di chúc. Nếu không có di chúc, quyền thừa kế đất sẽ được chia theo pháp luật cho các thành viên thuộc hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm cha mẹ, vợ/chồng và con của người đã mất.
Con dâu có quyền đứng tên trên Sổ đỏ của gia đình chồng không?
Con dâu không được tự động đứng tên trên Sổ đỏ của gia đình chồng. Để đứng tên, cần có sự đồng ý của các thành viên có chung quyền sử dụng đất hoặc phải được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định pháp luật.
Để lại một bình luận