Điều kiện, thủ tục giải chấp sổ đỏ


Giải chấp sổ đỏ là thủ tục cần thiết khi người vay đã hoàn tất nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng và muốn lấy lại quyền sở hữu đầy đủ với tài sản của mình. Bài viết sau từ ACC Bình Dương sẽ cung cấp chi tiết về điều kiện và thủ tục giải chấp sổ đỏ giúp bạn thực hiện dễ dàng và đúng quy định pháp luật.

Điều kiện, thủ tục giải chấp sổ đỏ
Điều kiện, thủ tục giải chấp sổ đỏ

1. Trường hợp được giải chấp sổ đỏ

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Nghị định 99/2022/NĐ-CP có quy định về những trường hợp mà bên thế chấp được xóa đăng ký thế chấp như sau:

– Theo thỏa thuận giữa 02 bên.

– Toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm bị chấm dứt.

– Toàn bộ nội dung hoặc một phần nội dung hợp đồng bảo đảm bị hủy bỏ mà nội dung bị hủy bỏ có biện pháp bảo đảm đã được đăng ký.

– Biện pháp bảo đảm đã được đăng ký được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm;

– Tài sản bảo đảm không còn do được góp vốn vào pháp nhân thương mại hoặc pháp nhân phi thương mại là doanh nghiệp xã hội; được thay thế, chuyển nhượng, chuyển giao, hợp nhất, sáp nhập, trộn lẫn; được chế biến dưới hình thức lắp ráp, chế tạo hoặc hình thức khác; bị thu hồi, tiêu hủy, tổn thất toàn bộ, phá dỡ, tịch thu hoặc thuộc trường hợp khác theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan.

– Tài sản bảo đảm không còn thuộc trường hợp quy định mà có tài sản mới phát sinh hoặc có tài sản mới thay thế và tài sản này được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc theo quy định của pháp luật thì không thực hiện xóa đăng ký mà thực hiện đăng ký thay đổi theo trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 18 Nghị định 99/2022/NĐ-CP.

– Tài sản bảo đảm đã được xử lý xong bởi bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hoặc đã được xử lý xong bởi cơ quan thi hành án dân sự theo quy định.

– Tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm đang là tài sản bảo đảm nhưng Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về tài sản gắn liền với đất.

 Trường hợp tài sản thuộc điểm này mà có tài sản mới phát sinh hoặc có tài sản mới thay thế, được trao đổi do Nhà nước bồi thường về tài sản gắn liền với đất thì thực hiện đăng ký theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Nghị định 99/2022/NĐ-CP.

– Bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài và không chuyển giao quyền nhận bảo đảm cho tổ chức, cá nhân khác có đủ điều kiện theo quy định của Việt Nam, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

– Bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể.

– Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án có nội dung về việc yêu cầu cơ quan đăng ký thực hiện xóa đăng ký;

– Đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất đã được chuyển tiếp sang đăng ký thế chấp nhà ở, thế chấp tài sản khác gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 26 Nghị định 99/2022/NĐ-CP.

>> Tham khảo Sổ xanh có vay được ngân hàng không? 

2. Điều kiện giải chấp sổ đỏ

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, bên thế chấp được xóa đăng ký thế chấp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

STT

Trường hợp xóa thế chấp

1

Theo thỏa thuận các bên

2

Toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm bị chấm dứt

3

Toàn bộ nội dung hoặc một phần nội dung hợp đồng bảo đảm bị hủy bỏ mà nội dung bị hủy bỏ có biện pháp bảo đảm đã được đăng ký

4

Biện pháp bảo đảm đã được đăng ký được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

5

Tài sản bảo đảm không còn do: được góp vốn vào pháp nhân thương mại hoặc pháp nhân phi thương mại là doanh nghiệp xã hội; được thay thế, chuyển nhượng,…

6

Tài sản bảo đảm đã được xử lý xong bởi bên nhận bảo đảm hoặc đã được xử lý xong bởi cơ quan thi hành án dân sự

7

Tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm đang là tài sản bảo đảm nhưng Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về tài sản gắn liền với đất.

8

Bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài và không chuyển giao quyền nhận bảo đảm cho tổ chức, cá nhân khác có đủ điều kiện

9

Bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể

10

Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án có nội dung về việc yêu cầu cơ quan đăng ký thực hiện xóa đăng ký

Trên thực tế, bên thế chấp được xóa thế chấp khi thuộc các trường hợp:

– Đến hạn trả nợ gốc và đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

Khi thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thì các bên có quyền thỏa thuận với nhau về thời hạn thế chấp (thời hạn cho vay). Trên thực tế hộ gia đình, cá nhân thế chấp quyền sử dụng đất thường sẽ là 03 năm.

Theo đó, đến thời hạn các bên đã thỏa thuận mà bên thế chấp thực hiện xong nghĩa vụ của mình (trả gốc và lãi) thì có quyền xóa đăng ký thế chấp theo quy định.

– Chưa đến hạn trả gốc nhưng các bên thỏa thuận trả nợ trước.

3. Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp Sổ đỏ gồm những giấy tờ gì?

Theo Điều 33 Nghị định 99/2022/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quyết định 2546/QĐ-BTP, hồ sơ để thực hiện xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bao gồm các tài liệu sau:

  • Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện pháp bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu tài sản bảo đảm có giấy chứng nhận.

Trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký không phải là bên nhận bảo đảm và Phiếu yêu cầu không có chữ ký và con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm, cần bổ sung thêm các giấy tờ sau (bản chính hoặc bản sao có chứng thực):

  • Văn bản thể hiện sự đồng ý của bên nhận bảo đảm về việc xóa đăng ký, hoặc xác nhận hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, thanh lý hoặc giải chấp nếu người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm.
  • Hợp đồng hoặc tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh việc chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm nếu người yêu cầu là người nhận chuyển giao tài sản.
  • Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đã có hiệu lực pháp luật hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án, nếu người yêu cầu xóa đăng ký là cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên, hoặc người mua tài sản bảo đảm trong quá trình xử lý tài sản.
  • Văn bản của cơ quan có thẩm quyền ghi nhận trường hợp bên nhận bảo đảm là tổ chức kinh tế không thuộc tổ chức tín dụng và trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoặc công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài khi thực hiện xóa đăng ký.
  • Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải thể pháp nhân trong trường hợp cần xóa đăng ký.

Các trường hợp bổ sung giấy tờ khác:

  • Nếu thủ tục được thực hiện thông qua đại diện: Cần có giấy ủy quyền ghi rõ nội dung đại diện, trừ khi sử dụng tài khoản đăng ký trực tuyến của người đại diện.
  • Trường hợp miễn nộp phí: Người yêu cầu đăng ký có thể cung cấp một trong các tài liệu như hợp đồng bảo đảm, hợp đồng tín dụng hoặc các văn bản khác có ghi nhận việc được miễn phí đăng ký hoặc các nghĩa vụ thanh toán liên quan.

Trong tình huống bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm gồm nhiều người, hồ sơ cần đầy đủ chữ ký và con dấu (nếu có) của tất cả các bên, trừ khi đã có văn bản quy định một hoặc một số bên có quyền đại diện cho những người còn lại.

4. Thủ tục giải chấp sổ đỏ

Điều kiện, thủ tục giải chấp sổ đỏ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người yêu cầu giải chấp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Hồ sơ giải chấp bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện pháp bảo đảm quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).
  • Các giấy tờ chứng minh việc chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm, như văn bản xác nhận của bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký hoặc văn bản xác nhận việc thanh lý hợp đồng bảo đảm.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký Đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường, hoặc chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai nơi có đất.

Trường hợp hồ sơ được nộp qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp tỉnh, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, thời hạn xử lý sẽ được tính từ khi Văn phòng Đăng ký Đất đai nhận hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Văn phòng Đăng ký Đất đai tiếp nhận và thực hiện các bước xử lý tiếp theo.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Cơ quan hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, chỉnh sửa theo quy định.

Bước 4: Xử lý và xác nhận xóa đăng ký biện pháp bảo đảm

Văn phòng Đăng ký Đất đai thực hiện việc xóa biện pháp bảo đảm, cập nhật thông tin vào hệ thống đăng ký.

Trường hợp cần bổ sung giấy tờ xác nhận từ bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm, cơ quan sẽ thông báo để bên yêu cầu nộp bổ sung.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi hoàn tất thủ tục, Văn phòng Đăng ký Đất đai sẽ cập nhật thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận đã xóa biện pháp bảo đảm.

Người yêu cầu nhận lại kết quả tại Văn phòng Đăng ký Đất đai hoặc tại nơi nộp hồ sơ ban đầu nếu đã đăng ký qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 6: Kiểm tra và lưu trữ hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền lưu trữ hồ sơ giải chấp và thực hiện kiểm tra lại thông tin để đảm bảo tất cả dữ liệu đã được cập nhật chính xác, tránh các sai sót có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất.

>> Tham khảo Nợ xấu có vay thế chấp sổ đỏ được không?

5. Những lưu ý quan trọng khi giải chấp sổ đỏ

Dưới đây là các lưu ý quan trọng khi thực hiện giải chấp sổ đỏ:

5.1 Xác minh tính hợp lệ của hồ sơ

  • Trước khi nộp, người yêu cầu giải chấp cần kiểm tra kỹ các giấy tờ trong hồ sơ để đảm bảo đủ và chính xác theo quy định. Hồ sơ thiếu hoặc không chính xác có thể dẫn đến việc kéo dài thời gian xử lý hoặc bị trả lại để bổ sung.
  • Đảm bảo phiếu yêu cầu xóa đăng ký và các giấy tờ chứng minh việc chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu pháp lý.

5.2 Thời gian giải quyết hồ sơ

  • Thời gian giải quyết hồ sơ sẽ được tính từ khi Văn phòng Đăng ký Đất đai nhận đầy đủ và hợp lệ các giấy tờ cần thiết.
  • Trường hợp nộp hồ sơ qua các cơ quan trung gian (như Trung tâm Phục vụ Hành chính công hoặc UBND cấp xã), người yêu cầu cần theo dõi tiến trình để kịp thời bổ sung nếu có yêu cầu từ cơ quan tiếp nhận.

5.3 Phương thức nộp hồ sơ

  • Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Văn phòng Đăng ký Đất đai, qua hệ thống đăng ký trực tuyến, hoặc qua dịch vụ bưu chính.
  • Trong trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc đăng ký trực tuyến, nên giữ lại biên nhận và số hồ sơ để tiện theo dõi.

5.4 Chữ ký và xác nhận từ bên bảo đảm

  • Nếu người yêu cầu xóa đăng ký không phải là bên nhận bảo đảm, hồ sơ cần có chữ ký hoặc con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm trên phiếu yêu cầu.
  • Trong trường hợp bên nhận bảo đảm không thể ký trực tiếp, hồ sơ phải có văn bản xác nhận từ bên nhận bảo đảm về việc đồng ý xóa đăng ký.

5.5 Lưu ý về các giấy tờ bổ sung

  • Tùy theo từng trường hợp cụ thể, hồ sơ có thể yêu cầu thêm các giấy tờ chứng minh việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm hoặc hợp đồng mua bán đấu giá tài sản.
  • Đối với các trường hợp giải thể pháp nhân, phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc giải thể.

5.6 Các trường hợp miễn phí giải chấp

Để miễn phí giải chấp, hồ sơ phải kèm theo hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng có thông tin cụ thể về việc miễn phí, theo quy định về các nghĩa vụ tài chính trong thủ tục đăng ký.

5.7 Trách nhiệm của các bên trong hộ gia đình

Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất thuộc sở hữu chung của hộ gia đình, người đại diện cần có sự đồng thuận từ các thành viên khác để đảm bảo tính hợp pháp trong việc xóa biện pháp bảo đảm.

5.8 Kiểm tra lại thông tin sau khi xóa đăng ký

Sau khi nhận lại sổ đỏ từ Văn phòng Đăng ký Đất đai, cần kiểm tra kỹ các thông tin trên Giấy chứng nhận đã được cập nhật chính xác và đảm bảo rằng biện pháp bảo đảm đã được xóa bỏ hoàn toàn.

Các lưu ý trên giúp đảm bảo việc giải chấp sổ đỏ diễn ra suôn sẻ và tránh các phát sinh không mong muốn liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

6. Câu hỏi thường gặp

Thời gian giải quyết hồ sơ giải chấp là bao lâu?

Thời gian giải quyết tùy thuộc vào cơ quan tiếp nhận, thường từ 5-15 ngày làm việc.

Có thể thực hiện giải chấp trực tuyến không?

Có, bạn có thể thực hiện qua hệ thống đăng ký trực tuyến hoặc nộp hồ sơ giấy tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Lệ phí giải chấp là bao nhiêu?

Lệ phí giải chấp tùy theo quy định của từng địa phương và có thể miễn phí trong một số trường hợp

Giải chấp sổ đỏ là một quá trình cần sự am hiểu pháp lý để đảm bảo quyền lợi của người sở hữu. Nếu bạn đang cần hỗ trợ về thủ tục này, hãy liên hệ ACC Bình Dương để được tư vấn và giúp đỡ nhanh chóng và hiệu quả.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *